Giá cho thuê dự án The Era Town Quận 7 TPHCM?
Dự án The Era Town Quận 7 TPHCM tọa lạc tại vị trí đắc địa ngay mặt tiền Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM, cách Phú Mỹ Hưng khoảng 1 km. Dự án nằm giữa các trục đường chính gồm Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Lương Bằng. Từ The Era Town, cư dân có thề nhanh chòng di chuyển đến các khu vực lân cân và các tiện ích ngoại khu hấp dẫn.
Dự án The Era Town có tổng diện tích hơn 10.8 ha gồm trên 3.000 căn hộ được chia làm 3 khu:
[1] Khu I (Khu A) hơn 50.026 m²: quy mô gồm 05 building (A1- A5 trong đó: A1: 28 tầng; A2: 30 tầng; A3: 30 tầng, A4: 30 tầng và A5: 30 tầng) với tiện ích trường mầm non, hồ bơi và 1 trung tâm dịch vụ - thương mại cao 7 tầng.
Số căn hộ: 1.768 căn
– Block Era A1: 304 căn
– Block Era A2: 428 căn
– Block Era A3: 428 căn
– Block Era A4: 304 căn
– Block Era A5: 304 căn
Các loại diện tích điển hình: 85.06m2, 90.34m2, 97.46m2, 161.14m2, 147.84m2, 160.28m2, 183.38m2, 268.03m2, 320.20m2, 107.49m2.
[2] Khu II (gần 36.495 m2): làm quảng trường, khu cây xanh, công viên, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao.
[3] Khu III (hơn 21.570 m2): quy mô 4 khối chung cư nối với khối thương mại chung khối đế 3 tầng mang đến cho bạn một cuộc sống hiện đại, hoàn hảo.
Dưới đây là chi tiết giá cho thuê dự án The Era Town Quận 7 TPHCM:
[1] Giá cho thuê căn 1 phòng ngủ: 6,5 triệu/căn/1 phòng ngủ. Diện tích: 45m2 và 48m2
[2] Giá cho thuê căn 2 phòng ngủ: 7 triệu/căn/2 phòng. Diện tích: 67m2, 77m2, 85m2 – 90m2
[3] Giá cho thuê căn 3 phòng ngủ: 8,5 triệu/căn/3 phòng. Diện tích: 97m2, 147m2, 161m2.
Lưu ý: Giá cho thuê dự án The Era Town Quận 7 TPHCM có thể thay đổi theo thời gian, hãy liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư để biết thêm chi tiết.

Giá cho thuê dự án The Era Town Quận 7 TPHCM? (Hình từ Internet)
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 171 Luật Nhà ở 2023 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:
[1] Trường hợp thuê nhà ở thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023.
[2] Trường hợp thuê nhà ở không thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng thuê nhà ở hết thời hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Nhà ở cho thuê không còn;
- Bên thuê nhà ở là cá nhân chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
- Bên thuê nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động;
- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc các bên có thỏa thuận khác;
- Trường hợp quy định tại Điều 172 Luật Nhà ở 2023.
Diện tích sử dụng căn hộ nhà chung cư được xác định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 143 Luật Nhà ở 2023 quy định về cách xác định diện tích sử dụng căn hộ nhà chung cư như sau:
Điều 143. Cách xác định diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư; phân hạng nhà chung cư
1. Diện tích sử dụng căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích tường bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.
Đối với diện tích lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn từ mép trong của tường chung hoặc tường bao căn hộ.
Trường hợp có trang thiết bị, cấu kiện gắn liền với ban công, lô gia nhưng thuộc mặt đứng của công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng thì trang thiết bị, cấu kiện đó được xác định thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
2. Việc xác định cụ thể diện tích quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định, diện tích sử dụng căn hộ nhà chung cư được xác định theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích tường bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.
- Đối với diện tích lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn từ mép trong của tường chung hoặc tường bao căn hộ.
- Trường hợp có trang thiết bị, cấu kiện gắn liền với ban công, lô gia nhưng thuộc mặt đứng của công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng thì trang thiết bị, cấu kiện đó được xác định thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];