Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía Nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất?

13:50 | 31/10/2025
Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía Nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất? Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất?
  2. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?
  3. Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất?

Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh công bố giá bán nhà ở xã hội tại Dự án Khu NƠXH số 02, khu số 5 và số 9 thuộc khu đô thị phía Nam, TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang và phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh) của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô.

>>> TẢI VỀ Công bố thông tin tại Công văn 954/2025/CV-TÐ

- Tên dự án: Khu nhà ở xã hội số 02 tại khu số 5, số 9 thuộc khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang.

- Địa điểm thực hiện dự án: phường Bắc Giang và phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh.

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô.

- Giá bán: 18.918.026 đồng/m2 (giá bán đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm kinh phí bảo trì và chưa tính đến hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích thứ i – Ki).

- Các nội dung khác: Cụ thể theo Quyết định phê duyệt giá bán, giá cho thuê của Chủ đầu tư gửi kèm.

Giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội tại Dự án Khu nhà ở xã hội số 02 tại khu số 5, số 9 thuộc khu đô thị phía Nam

Giá bán nhà ở xã hội: Giá bán nhà ở xã hội (trước khi điều chỉnh hệ số tại vị trí thứ i (Ki): 18.918.026 đồng/m2 sử dụng (Mười tám triệu, chín trăm mười tám nghìn, không trăm hai mươi sáu đồng trên một mét vuông sử dụng).

Đơn giá trên đã bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (VAT) và chưa bao gồm kinh phí bảo trì. Giá bán được điều chỉnh theo vị trí căn hộ bởi hệ số Ki đảm bảo nguyên tắc lợi nhuận thu được không vượt quá lợi nhuận định mức tính cho dự án.

Giá cho thuê ở xã hội: 125.506 đồng/m2 sử dụng/tháng (Một trăm hai mươi năm nghìn, năm trăm linh sáu đồng trên một mét vuông sử dụng trên một tháng). Đơn giá thuê đã bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (VAT) và đã bao gồm kinh phí bảo trì.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Công văn 954/2025/CV-TÐ

Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía Nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất?

Giá bán và cho thuê khu nhà ở xã hội số 02 tại khu đô thị phía Nam TP Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang) mới nhất? (Hình từ Internet)

Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023, giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được xác định như sau:

- Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm:

+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có);

+ Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;

- Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.

Đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm những đối tượng nào?

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất