Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay?

Dương Thanh Trúc
09:25 | 28/02/2025
Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay?
  2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở thuộc tài sản công nào?
  3. Đối với nhà ở thuộc tài sản công được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công có trách nhiệm như thế nào?

Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay?

Nhà phố Bcons Uni Valley nằm tại mặt tiền đường Thống Nhất, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương do công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Bcons làm chủ đầu tư. Tổng diện tích dự án Bcons Uni Valley Dĩ An như sau:

- Diện tích đất ở: 8.265,6 m2.

- Đất cây xanh: 480,8 m2.

- Đất hạ tầng kỹ thuật: 741,3 m2.

- Đất giao thông: 6.068,0 m2.

Tiện ích ngoại khu dự án: Trung tâm hành chính, tổ hợp phố thời trang, hệ thống nhà hàng ăn uống của các thương hiệu lớn, siêu thị Vincom liền kề, rạp chiếu phim, trung tâm thể dục, phòng gym; nhà trẻ, trường học. Tiện ích nội khu: Hồ bơi tràn bờ chuẩn Olympic, vườn nướng BBQ, công viên nội khu, sân thể thao, phòng gym.

Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay như sau:

Loại sản phẩm

Diện tích

Giá đất

Giá đất + xây nhà

Mẫu nhà phố M1

60 m2 (Ngang 6m)

5,2 – 5,3 tỷ

7,2 – 7,5 tỷ

Mẫu nhà phố M2

60 – 63 – 65 – 71 m2 (Ngang 4m)

5,1 – 5,8 tỷ

7,2 – 7,9 tỷ

Mẫu nhà phố M3

68 – 70 – 85 – 90 m2 (ngang 4,5 m)

5,5 – 6,3 tỷ

7,5 – 8,3 tỷ

Mẫu nhà phố M4

60 – 65 – 73 – 88 m2 (Ngang 4m)

5,2 – 6,1 tỷ

7,5 – 8,1 tỷ

Mẫu nhà phố M5

63 – 66 m2 (Ngang 5m)

5,5 – 5,9 tỷ

7,5 – 7,8 tỷ

Mẫu nhà phố M6

60 – 65 – 67 m2 (Ngang 4,5m)

5,2 – 5,8 tỷ

7,2 – 7,8 tỷ

Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay?

Giá bán nhà phố Bcons Uni Valley Dĩ An mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở thuộc tài sản công nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quy định về đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công như sau:

Điều 14. Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công
1. Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 của Luật này do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 của Luật này do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn

Như vậy, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý.

Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

Đối với nhà ở thuộc tài sản công được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công có trách nhiệm như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Nhà ở 2023 quy định đối với nhà ở thuộc tài sản công được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công có trách nhiệm như sau:

- Quyết định đối tượng được thuê nhà ở công vụ, được thuê, chuyển quyền thuê, mua nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023; quyết định đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; quyết định đối tượng được bố trí nhà ở phục vụ tái định cư;

- Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở, đơn vị bảo trì nhà ở;

- Quyết định việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; phê duyệt phương án di dời, cưỡng chế di dời, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời theo thẩm quyền;

- Ban hành hoặc quyết định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở, miễn, giảm tiền thuê, tiền mua nhà ở;

- Quyết định chuyển đổi công năng nhà ở theo quy định tại Điều 124 Luật Nhà ở 2023;

- Quyết định việc sử dụng kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với phần diện tích dùng để kinh doanh dịch vụ trong nhà ở phục vụ tái định cư nhằm hỗ trợ kinh phí bảo trì và công tác quản lý vận hành nhà ở này;

- Quyết định thu hồi nhà ở, quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở;

- Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất