Giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội Khu Đô thị dân cư Km 7 Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk (dự kiến)?
Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk đã có Thông báo 877/TB-SXD vào ngày 26/3/2025 về thông tin dự án nhà ở xã hội tại dự án Khu Đô thị dân cư Km 7 thuộc Khu đô thị Km 7, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột.
>>> Xem chi tiết Thông báo 877/TB-SXD năm 2025 Tải về
Theo đó, tại Thông báo 877/TB-SXD năm 2025 có nêu rõ về giá bán, giá cho thuê dự kiến (tạm tính) của dự án nhà ở xã hội Khu Đô thị dân cư Km 7 như sau:
- Giá bán nhà ở xã hội trung bình dự kiến (đã bao gồm VAT, chưa bao gồm kinh phí bảo trì) là: từ 13.000.000 đồng/m2 đến 17.000.000 đồng/ m².
- Giá cho thuê nhà ở xã hội trung bình dự kiến (đã bao gồm VAT): 111.394 đồng/m²/tháng.
Lưu ý: Mức giá trên là mức giá tạm tính. Chủ đầu tư sẽ công bố giá chính thức sau khi được Cơ quan quản lý nhà nước thẩm định theo quy định

Giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội Khu Đô thị dân cư Km 7 Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk (dự kiến)? (Hình ảnh từ Internet)
Thông tin về dự án nhà ở xã hội Khu Đô thị dân cư Km 7 như thế nào?
Theo tại Thông báo 877/TB-SXD năm 2025 thông tin về dự án nhà ở xã hội Khu Đô thị dân cư Km 7 tỉnh Đắk Lắk cụ thể như sau:
(1) Tên dự án: Nhà ở xã hội tại dự án Khu Đô thị dân cư Km 7 thuộc Khu đô thị Km 7, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột.
(2) Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển đô thị Đắk Lắk.
(3) Địa điểm xây dựng dự án: Khu đô thị Km 7, phường Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột.
(4) Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký: Tòa nhà điều hành Dự án Ecocity Premia Km 7, đường Nguyễn Chí Thanh, P. Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
(5) Tiến độ thực hiện:
- Thời gian bắt đầu khởi công: Quý II/2024.
- Thời gian hoàn thành dự kiến: Quý IV/2025.
(6) Quy mô dự án:
- Chung cư xã hội XH1: có diện tích đất 16.598,4 m2, diện tích xây dựng 5.731,9 m2, tổng diện tích sàn 39.907,3 m2, cao 07 tầng.
- Chung cư xã hội XH2.1: có diện tích đất 6.659 m2, diện tích xây dựng 2.300 m2, tổng diện tích sàn 16.103,2 m2, cao 07 tầng.
- Nhà ở liên kế xã hội thấp tầng:
+ Lô đất ký hiệu TT2.2-1, TT2.2-2, TT2.2-3, TT2.2-4, TT2.2-5, TT2.2-6, TT2.2-7 thuộc khoảnh đất ký hiệu XH2: có diện tích đất 9.068 m2, diện tích xây dựng 7.254,4 m2, tổng diện tích sàn 18.136 m2, cao 03 tầng.
+ Lô đất ký hiệu TT3.1-1, TT3.1-2 thuộc khoảnh đất ký hiệu XH3: có diện tích đất 1.200 m2, diện tích xây dựng 784 m2, tổng diện tích sàn 1.960 m2, cao 03 tầng.
(7) Số lượng căn hộ: Tổng số căn hộ 797 căn, bao gồm: 709 căn để bán, 88 căn để cho thuê.
Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là gì?
Theo tại Mục 5 Chương 3 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
(1) Điều kiện về nhà ở
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
(2) Điều kiện về thu nhập:
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];