Dự án Masteri Rivera Danang giá bán hiện nay ra sao?
Giá bán dự án Masteri Rivera Danang hiện nay như sau:
Loại căn hộ | Diện tích căn hộ | Giá bán |
Căn hộ 1 phòng ngủ+ | 47.4m2 | 4.13 – 4.51 tỷ |
Căn hộ 2 phòng ngủ | 66.9 – 68.3m2 | 5.14 – 6.3 tỷ |
Căn hộ 2 phòng ngủ+ | 76.2m2 | 5.9 – 6.65 tỷ |
Căn hộ 3 phòng ngủ | 79.1m2 | 6.68 – 8.11 tỷ |
Căn hộ Dual Key | 101.3m2 | 9.43 – 10.34 tỷ |
Masteri Rivera Danang cung cấp đa dạng loại hình căn hộ từ 1PN+, 2PN, 2PN+, 3PN đến Dual Key, với diện tích từ 47.4 m² đến 113 m², đáp ứng linh hoạt nhu cầu an cư và đầu tư. Dưới đây là bảng giá tham khảo (giá có thể thay đổi tùy thời điểm):
- Căn hộ 1PN+ (47.4 m²): 4.13 – 4.51 tỷ VNĐ
- Căn hộ 2PN (66.9 – 68.3 m²): 5.14 – 6.3 tỷ VNĐ
- Căn hộ 2PN+ (76.2 m²): 5.9 – 6.65 tỷ VNĐ
- Căn hộ 3PN (79.1 m²): 6.68 – 8.11 tỷ VNĐ
- Căn hộ Dual Key (101.3 m²): 9.43 – 10.34 tỷ VNĐ
TỔNG QUAN DỰ ÁN MASTERI RIVERA DANANG
Tên dự án: | Masteri Rivera Danang |
Vị trí: | Số 50 đường Quy Mỹ, phường Hoà Cường Nam, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng |
Đơn vị phát triển: | Masterise Homes® (Trực thuộc tập đoàn Masterise) |
Tổng diện tích khu đất: | 18.296 m² |
Quy mô dự án: | 2 tòa, chiều cao 39 tầng, 2 tầng hầm đỗ xe |
Loại hình căn hộ: | 1PN+, 2PN, 2PN+, 3PN, Dualkey |
Hình thức sở hữu: | Lâu dài (đối với người Việt Nam), 50 năm (đối với người nước ngoài) |
Thời gian bàn giao dự kiến: | Quý III/2026 |

Dự án Masteri Rivera Danang giá bán hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 quy định đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật kinh doanh Bất động sản 2023 được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng, kinh doanh.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam được mua, thuê, thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật kinh doanh Bất động sản 2023 đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được mua, thuê nhà ở để sử dụng; được thuê nhà ở để kinh doanh theo quy định của Luật kinh doanh Bất động sản 2023; được mua, thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình; thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng.
- Tổ chức nước ngoài đang trong thời hạn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang trong thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam được thuê công trình xây dựng để sử dụng theo đúng công năng của công trình xây dựng phục vụ cho các hoạt động của mình.
- Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 quy định hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính như sau:
- Tên, địa chỉ của các bên;
- Các thông tin về bất động sản;
- Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;
- Phương thức và thời hạn thanh toán;
- Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;
- Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
- Bảo hành;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
- Phương thức giải quyết tranh chấp;
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];