Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Đặng Trần Trà My 694 lượt xem
22:05 | 05/08/2025
Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024? Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?
  2. Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào buộc phải đính chính sổ đỏ năm 2025?

Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và dự thảo Tờ trình dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.

>>> Dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về

>>> Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về

Theo đó, tại Dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) cụ thể như sau:

(1) Về đăng ký đất đai

Đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024 theo hướng bổ sung một số nội dung để thống nhất với luật chuyên ngành như bổ sung đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, mua nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.

Việc sửa đổi này đáp ứng yêu cầu mới về thực hiện chuyển đổi số trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Đồng thời, pháp luật về địa chất và khoáng sản quy định cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và thực hiện theo quy định của pháp luật. Để đảm bảo đồng bộ với quy định này thì cần bổ sung đăng ký biến động đối với trường hợp này.

(2) Về quy định cấp sổ đỏ

Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 148, khoản 2 và khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 theo hướng không quy định hộ gia đình, cá nhân phải xin ý kiến cơ quan quản lý về xây dựng xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng mà hồ sơ không có giấy tờ quy định tại khoản 1 các điều này khi cấp sổ đỏ, đồng thời bổ sung quy định hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm về an toàn công trình.

Cùng với đó, bổ sung quy định chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình đối với tổ chức để làm rõ nội hàm “có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng”; đồng thời có quy định xử lý đối với trường hợp nhà ở, công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ thì phải có ý kiến của cơ quan liên quan về an toàn công trình và quy hoạch xây dựng, làm cơ sở giải quyết cấp giấy chứng nhận cho tài sản.

Lý do việc sửa đổi lần này đáp ứng yêu cầu rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhận.

Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Đề xuất quy định mới về cấp sổ đỏ, đăng ký đất đai theo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024? (Hình ảnh từ Internet)

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được quy định như thế nào?

Theo Mục 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu từ 01/7/2025 thực hiện như sau:

(1) Đối với tổ chức sử dụng đất:

Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức sau mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Điều 118 Luật Đất đai 2024.

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây (khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024):

+ Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

+ Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Điều 119 Luật Đất đai 2024.

- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây (khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024):

+ Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

+ Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

(2) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(3) Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

(4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dận cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đại, tài sản gắn liền với đất

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dận cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đại, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:

- Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến Bộ phận Một của. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:

+ Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơc quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐÁТ".

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Các trường hợp nào buộc phải đính chính sổ đỏ năm 2025?

Căn cứ theo tại Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đính chính sổ đỏ đã cấp như sau:

Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
...

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (còn gọi là cấp sổ đỏ) có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

- Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;

- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất