Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết?

Phan Thị Như Ý 8,679 lượt xem
09:30 | 09/10/2025
Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết? Thủ tục hành chính về đất đai bao gồm những thủ tục nào?
Nội dung chính
  1. Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết?
  2. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định ra sao?
  3. Thủ tục hành chính về đất đai bao gồm những thủ tục nào?

Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết?

Căn cứ Mục XI Phần C của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:

XI. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
[...]

Như vậy, trường hợp đất mua bán giấy tay không công chứng sau ngày 01/7/2014 nhưng có chữ ký của các bên liên quan và thửa đất đó chưa được cấp sổ đỏ thì người đang sử dụng đất vẫn được cấp sổ đỏ mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.

(*Trên đây là thông tin về Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết?)

Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết?

Đất mua bán giấy tay sau ngày 01/7/2014 vẫn được cấp sổ đỏ mà người dân cần biết? (Hình từ Internet)

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định ra sao?

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Mục (2);

(2 Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

(3) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

(4) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Thủ tục hành chính về đất đai bao gồm những thủ tục nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai 2024, các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:

- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;

- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;

- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;

- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;

- Thủ tục hành chính khác về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất