Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào?

Đặng Trần Trà My 96 lượt xem
09:31 | 12/09/2025
Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào? Thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng cho các loại đất nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào?
  2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng cho các loại đất nào?
  3. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu chậm nhất là bao nhiêu ngày?

Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào?

Vừa qua, Cục Thuế đã có Công văn 3536/CT-NVT vào ngày 29/8/2025 Về việc triển khai biên lai thu thuế, phí, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp.

>>> Xem chi tiết Công văn 3536 CT NVT năm 2025 Tải về

Thực hiện triển khai quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế nhận được các vướng mắc trong việc triển khai biên lai thu thuế, phí, lệ phí; biên lai điện tử để thu thuế sửdụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân của Thuế các tỉnh: Chi cục Thuế khu vực XX (nay là Thuế tỉnh An Giang) tại Công văn 486/CCCTKV20-CNTK ngày 19/5/2025; Thuế tỉnh Tây Ninh tại Công văn 176/TNI-VP ngày 17/7/2025; Thuế tỉnh Đồng Nai tại Công văn 383/DON-VP ngày 21/7/2025 và Thuế tỉnh Đồng Tháp tại Công văn 975/DTH-VP ngày 08/8/2025.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn được nêu tại Công văn 3536/CT-NVT năm 2025 về việc triển khai biên lai thu thuế, phí, lệ phí; biên lai điện tử để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Cơ quan thuế khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định. Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba thu thuế sửdụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thì việc ủy nhiệm lập biên lai, trình tự, thủ tục phát hành biên lai được thực hiện theo quy định tại khoản 19, khoản 24 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí của cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn hướng dẫn 9494/BTC-CT ngày 27/6/2025.

- Việc tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử thì thực hiện đăng ký sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng biên lai, khởi tạo biên lai điện tử theo quy định tại khoản 19, khoản 21, khoản 22, khoản 25 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50 để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT ngày 06/8/2025 của Cục trưởng Cục Thuế trên hệ thống quản lý thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế.

*Xem thêm chi tiết nội dung hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 3536 CT NVT năm 2025 Tải về

Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào?

Công văn 3536/CT-NVT hướng dẫn mới về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng cho các loại đất nào?

Theo Điều 2 Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 và Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định về đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

[1] Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.

Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..

Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...

Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.

[2] Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.

[3] Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu chậm nhất là bao nhiêu ngày?

Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau:

Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
[...]
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
[...]

Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

Lưu ý: Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm.

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất