Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế (Mẫu số 02/SDDNN)?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
>> Xem chi tiết Nghị định 373 2025 NĐ CP: Tải về
Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.
Tại tiểu mục 11.2 Mục 11 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, trong đó quy định Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế là Mẫu số 02/SDDNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c, e, h khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC), cụ thể như sau:

>> Tải Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế (Mẫu số 02/SDDNN): Tải về

Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế (Mẫu số 02/SDDNN)? (Hình từ Internet)
Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 9 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:
(1) Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Hạng đất | Định suất thuế |
1 | 550 |
2 | 460 |
3 | 370 |
4 | 280 |
5 | 180 |
6 | 50 |
(2) Đối với đất trồng cây lâu năm:
Hạng đất | Định suất thuế |
1 | 650 |
2 | 550 |
3 | 400 |
4 | 200 |
5 | 80 |
(3) Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.
(4) Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 28/2016/QH14 quy định về các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.
(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã 2023.
(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];