Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì?

Đặng Trần Trà My
17:10 | 30/01/2026
Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì? Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa là bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì?
  2. Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030?
  3. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa là bao nhiêu năm?

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.

Theo đó, tại Mục 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) Mẫu 01/SDDNN được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)

>>> Tải về <<<

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) Mẫu 02/SDDNN được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTCThông tư 94/2025/TT-BTC)

>>> Tải về <<<

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần) Mẫu 03/SDDNN được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTCThông tư 94/2025/TT-BTC)

>>> Tải về <<<

- Các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế (nếu có)

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì?"

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì?

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 bao gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030?

Theo Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14), cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

- Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
[...]

Như vậy, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân là không quá 50 năm. Nếu cá nhân có nhu cầu tiếp tục thuê đất thì Nhà nước có thể xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất