Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không?

Nguyễn Phương Linh 4,458 lượt xem
17:00 | 19/05/2025
Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không? Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là gì?
Nội dung chính
  1. Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không?
  2. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?
  3. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 78. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
[...]

Theo đó, điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 được hiểu như sau:

- Người đứng đơn phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội.

- Chưa được mua/thuê mua nhà ở xã hội.

- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội.

- Nếu đã có nhà ở tại tỉnh có dự án nhà xã hội: Nhà đó phải có diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.

- Nếu thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ (quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023): Không được đang ở nhà ở công vụ.

Như vậy, có đất không đồng nghĩa với việc có nhà, vẫn có thể được mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định pháp luật. Trường hợp đã có nhà tại địa bàn tỉnh nơi có dự án với diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người thì vẫn có thể được mua nhà ở xã hội nếu đảm bảo các đủ các điều kiện khác theo quy định pháp luật.

Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không?

Có đất rồi có được mua nhà ở xã hội không? (Hình từ Internet)

Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

[1] Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.

[2] Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.

[3] Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023.

Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở 2023 có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất