CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức, viên chức? Thông tin chi tiết ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 400 lượt xem
11:42 | 25/12/2025
CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức, viên chức? Thông tin chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức viên chức? Thông tin chi tiết ra sao?
  2. Công chức viên chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
  3. Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập được mua nhà ở xã hội dành cho cán bộ công chức viên chức năm 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?

CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức viên chức? Thông tin chi tiết ra sao?

Ngày 25/12/2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 12590/TB-BNV năm 2025 về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp

>>> Xem chi tiết Thông báo 12590/TB-BNV năm 2025 Tải về

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại Công văn 12729/VPCP-KGVX năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ Tết Dương lịch năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau:

[1] Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/01/2026 sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 10/01/2026. Như vậy, dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 04 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 01/01/2026 đến hết Chủ nhật ngày 04/01/2026 Dương lịch (làm bù vào thứ Bảy ngày 10/01/2026).

[2] Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử công chức, viên chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật.

[3] Các bộ, cơ quan, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp, khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, các hoạt động kinh tế, xã hội, bảo đảm cung cầu hàng hóa, dịch vụ, ổn định giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thời gian trước, trong và sau dịp nghỉ Tết Dương lịch năm 2026.

[4] Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ Tết Dương lịch năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Do đó, dịp Tết Dương lịch năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 4 ngày liên tục từ thứ năm ngày 1/1/2026 dương lịch đến hết chủ nhật ngày 4/1/2026 dương lịch (làm bù vào thứ Bảy ngày 10/01/2026).

*Vừa rồi là thông tin về CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức viên chức?

CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với  Công chức, viên chức? Thông tin chi tiết ra sao?

CHÍNH THỨC Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với Công chức, viên chức? Thông tin chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Công chức viên chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, viên chức thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập được mua nhà ở xã hội dành cho cán bộ công chức viên chức năm 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) quy định mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau:

Điều 8. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]

Theo đó, mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, cụ thể: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, cụ thể: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Theo đó, Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập được mua nhà ở xã hội áp dụng cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức là Mẫu số 01a tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 01a Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập được mua nhà ở xã hội dành cho cán bộ công chức viên chức

Cách điền mẫu số 01a Giấy tờ chứng mình thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội như sau:

[5] Trường hợp các đối tượng này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục [9] Mẫu này.

[6] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận. Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.

[7] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.

[8] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu);

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục [8].

[9] Đối tượng thuộc mục kê khai số [8]

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất