Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tại TPHCM giai đoạn 2025-2030 cụ thể ra sao?
Vừa qua, ngày 12/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026
Tại Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026 nêu rõ Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn. Do vậy, để hoàn thành mục tiêu của cả Đề án, Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương như sau:
I. QUAN ĐIỂM
[1] Phát triển nhà ở xã hội là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và ổn định đời sống nhân dân.
[2] Huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, “có tâm, có tầm”, đồng thời lựa chọn các địa phương lớn, có nhu cầu nhà ở xã hội cao để thực hiện.
II. MỤC TIÊU
[1] Đến năm 2030, phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
[2] Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao (tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước
[...]
Tại Phụ lục Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026 nêu rõ Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tại TPHCM giai đoạn 2025-2030 cụ thể như sau:
Tổng chỉ tiêu phải hoàn thành trong giai đoạn 2025-2030: 194.297 căn
Cụ thể chỉ tiêu nhà ở xã hội tại TPHCM phải hoàn thành từng năm như sau:
- Năm 2026: 28.500 căn
- Năm 2027: 38.157 căn
- Năm 2028: 38.200 căn
- Năm 2029: 38.200 căn
- Năm 2030: 38.200 căn
>>> Xem thêm thông tin chi tiết chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội của 34 tỉnh thành tại phụ lục ban hành Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026.

Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tại TPHCM giai đoạn 2025-2030 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Loại đất nào được phép xây dựng dự án nhà ở xã hội?
Điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023 quy định về chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có nội dung, được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Theo quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định cụ thể về đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án sẽ bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;
- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.
Khắc phục quỹ đất phát triển nhà ở xã hội theo Nghị định 261 mới nhất?
Tại Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 19 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
[...]
“2. Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất của 20% diện tích đất ở của dự án được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Số tiền tương đương chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ của 20% diện tích đất ở trên tổng diện tích đất của dự án nhân với tổng chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án tính theo suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này, không bao gồm chi phí san lấp, chi phí lấn biển trong trường hợp dự án có hạng mục lấn biển.
2a. Trường hợp chủ đầu tư chậm nộp tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải nộp tiền chậm nộp (hoặc khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp) đối với số tiền quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại khoản 2, khoản 2a (nếu có) Điều này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về Quỹ nhà ở quốc gia.
4. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2, khoản 2a (nếu có) Điều này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội”.
Theo đó thay vì phải trực tiếp dành 20% quỹ đất trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội, quy định mới cho phép chủ đầu tư được phép nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội
Trước đó, Luật Nhà ở 2023 không còn quy định dành 20% quỹ đất dự án để làm nhà ở xã hội. Tuy nhiên, tại Điều 17 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định về nội dung này, cụ thể đối với trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội. Tuy vậy, việc cách tính tiền thay thế quỹ đất 20% chưa được quy định cụ thể. Việc xác định thường thực hiện sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các địa phương, gây khó khăn trong tính toán và thu nộp.
Đồng thời Nghị định 261/2025/NĐ-CP bổ sung quy định trường hợp chủ đầu tư chậm nộp tiền theo quy định trên thì phải nộp tiền chậm nộp (hoặc khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp) đối với số tiền quy định ở trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định trên phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về Quỹ nhà ở quốc gia.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định ở trên là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];