Cập nhật Mẫu số 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 mới nhất? Tải về?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,057 lượt xem
15:19 | 09/03/2026
Cập nhật Mẫu số 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026? Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?
Nội dung chính
  1. Cập nhật Mẫu số 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 mới nhất? Tải về?
  2. Địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản theo quy định mới nhất?
  3. Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?

Cập nhật Mẫu số 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 mới nhất? Tải về?

Vừa qua, ngày 05/3/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 18/2026/TT-BTC Quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Thông tư 18/2026/TT-BTC <<<

Tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế cụ thể như sau:

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
[...]
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]

Theo đó Mẫu số 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 có dạng như sau:

>>> TẢI VỀ File Word Mẫu số 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026

>>> TẢI VỀ File PDF Mẫu số 02 BK KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026

Cập nhật Mẫu số 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 mới nhất? Tải về?

Cập nhật Mẫu số 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 2026 mới nhất? Tải về? (Hình từ Internet)

Địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản theo quy định mới nhất?

Tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản như sau:

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.

Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế GTGT như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đồng thời tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế TNCN như sau:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất