Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước?

Phan Thị Như Ý 4,584 lượt xem
15:05 | 11/03/2026
Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước?
  2. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước?

Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Sổ tay hướng dẫn

Theo đó, tại khoản điểm 2.6 Mục III Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 đối với cá nhân cho thuê bất động sản như sau:

Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế

(1) Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN

- GTGT: doanh thu x 5%

- TNCN: (doanh thu năm - 500 triệu đồng) x 5%

(2) Doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN

- Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân

- Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê thì được trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê do cá nhân lựa chọn (tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng).

Trường hợp hợp đồng được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, thì được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng

Bước 2: Thực hiện kê khai, nộp thuế

(1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê. Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một (01) hồ sơ khai thuế và lựa chọn một (01) cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay).

(2) Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN:

- Cá nhân trực tiếp khai thuế:

+ 02 lần/năm: lần một chậm nhất vào ngày 31/07 và lần hai vào ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

+ Hoặc 01 lần/ năm chậm nhất vào ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo

- Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: thực hiện khai thuế theo lần phát sinh kỳ thanh toán. Trường hợp có nhiều lần phát sinh trong năm thì khai thuế theo tháng. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp kê khai thuế

(3) Hồ sơ khai thuế

- Cá nhân trực tiếp khai thuế: Tờ khai mẫu số 01/BĐS TẢI VỀ và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS TẢI VỀ

- Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tờ khai mẫu số 01/TCKT TẢI VỀ và Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản mẫu 02/BK-KTBĐS TẢI VỀ.

(4) Phương thức khai thuế

- Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

- Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

(5) Nơi nộp thuế

Nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê

(6) Phương thức nộp thuế

- Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì Hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước?

Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước?

Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 chi tiết từng bước? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?

Tại Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất