Hướng dẫn điền Mẫu 01/TCKT Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân mới nhất 2026?
Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>> Xem chi tiết Thông tư 18 2026 TT BTC: Tải về
Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Theo đó, Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân mới nhất 2026 là Mẫu 01/TCKT kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản), cụ thể:

>> Tải Mẫu 01/TCKT Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân: Tải về
Dưới đây là Hướng dẫn điền Mẫu 01 TCKT Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân mới nhất:
(1) Phần lựa chọn loại tờ khai Tại đầu tờ khai, tổ chức tích chọn vào ô phù hợp: - Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức → áp dụng khi cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức. - Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản → áp dụng khi tổ chức thuê nhà, văn phòng của cá nhân và khai thuế thay. Chỉ chọn một ô phù hợp với trường hợp thực tế. (2) Phần kỳ tính thuế [01] Kỳ tính thuế Chọn một trong các hình thức sau: [01a] Tháng… năm… → ghi khi kê khai theo tháng. [01b] Quý… năm… → ghi khi kê khai theo quý. [01c] Lần phát sinh → dùng khi phát sinh giao dịch riêng lẻ (thường áp dụng với thuê nhà). Ví dụ: Tháng 3/2026 → ghi: Tháng 03 năm 2026 (3) Tình trạng tờ khai [02] Lần đầu Chọn nếu đây là lần nộp tờ khai đầu tiên. [03] Bổ sung lần thứ Chọn khi kê khai bổ sung và ghi số lần bổ sung. Ví dụ: Bổ sung lần thứ 1. (4) Thông tin tổ chức khai thuế thay [04] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay Ghi tên doanh nghiệp/tổ chức. Ví dụ: Công ty TNHH ABC [04.1] Mã số thuế Ghi mã số thuế của doanh nghiệp. Ví dụ: 0312345678 [04.2] Điện thoại Ghi số điện thoại liên hệ của công ty. [04.3] Email Ghi email liên hệ của doanh nghiệp. (5) Thông tin đại lý thuế (nếu có) [05] Tên đại lý thuế Chỉ điền khi doanh nghiệp thuê đại lý thuế làm hồ sơ. [05.1] Mã số thuế Ghi mã số thuế của đại lý thuế. Nếu không thuê đại lý thuế → để trống. (6) Phần kê khai số tiền thuế I. Khai thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh [07] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ Ghi tổng doanh thu hợp tác kinh doanh trong kỳ. [08] Tổng số thuế TNCN phải nộp Ghi số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thay. II. Khai thuế thay cá nhân cho thuê bất động sản [10] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ Ghi tổng tiền thuê nhà/thuê mặt bằng trong kỳ. Ví dụ: Thuê nhà 20 triệu/tháng → ghi 20.000.000 [11] Tổng số thuế GTGT phải nộp [12] Tổng số thuế TNCN phải nộp (7) Phần ký xác nhận |
Ghi chú:
- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh thuộc trường hợp kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng thì chọn kỳ tính thuế của tháng có phát sinh thanh toán tiền cho cá nhân.
- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh thuộc trường hợp kê khai, nộp thuế GTGT theo quý thì chọn kỳ tính thuế của quý có phát sinh thanh toán tiền cho cá nhân.
- Trường hợp tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản thì thời hạn khai thuế xác định theo kỳ thanh toán. Trường hợp có nhiều kỳ thanh toán trong tháng thì khai theo tháng.
- Chỉ tiêu [01c]: áp dụng cho trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế lần phát sinh theo kỳ thanh toán trên hợp đồng.
- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh thì sử dụng mã số thuế nộp thay được cấp theo quy định tại Thông tư về đăng ký thuế và hồ sơ khai thuế nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.
- Trường hợp tổ chứckhai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản thì sử dụng mã số thuế của tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay và hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Hướng dẫn điền Mẫu 01 TCKT Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại mục (2) để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
* Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];