Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 TPHCM đoạn qua tỉnh Đồng Nai chi tiết nhất?
Đường Vành đai 4 TPHCM còn được gọi là CT.41. Đây là một trong những dự án giao thông trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh được Chính phủ ký Quyết định 1698/QĐ-TTG năm 2011 phê duyệt vào ngày 28/09/2011. Dự án được chia thành 3 giai đoạn và hiện đang trong quá trình thực hiện từ năm 2009 đến năm 2030.
UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Công văn 12837/UBND-KTN năm 2025 về việc triển khai thực hiện dự án thành phần 2-2 thuộc Dự án đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh.

>>> TẢI VỀ Công văn 12837/UBND-KTN năm 2025 về việc triển khai thực hiện dự án thành phần 2-2 thuộc Dự án đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Công văn 12837/UBND-KTN năm 2025 có nêu rõ như sau:
- Chấp thuận việc dừng tham gia thực hiện hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thành phần 2-2 thuộc Dự án đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mikgroup Việt Nam theo nguyện vọng của đơn vị.
- Giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh làm đơn vị lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thành phần 2-2: xây dựng đường cao tốc đoạn từ cầu Châu Đức đến cầu Thủ Biên (bao gồm cầu Thủ Biên) theo phương thức đối tác công tư; trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về PPP; tổ chức khảo sát sự quan tâm, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 và đảm bảo điều kiện khởi công dự án thành phần 2-2 trong quý IV năm 2026.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan, tổ chức thẩm định hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án thành phần 2-2 theo quy định. Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án khi đảm bảo điều kiện về hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh ghi nhận sự đồng hành của Công ty Cổ phần đầu tư và kinh doanh golf Long Thành trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ghi nhận sự quan tâm của Công ty đối với dự án thành phần 2-2 thuộc Dự án đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên tại buổi làm việc với Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 19 tháng 12 năm 2025, Công ty Cổ phần đầu tư và kinh doanh Golf Long Thành đã có ý kiến xin rút đề xuất tham gia thực hiện dự án thành phần 2-2 xây dựng đường cao tốc đoạn từ cầu Châu Đức đến cầu Thủ Biên (bao gồm cầu Thủ Biên) thuộc dự án đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp Quý Công ty tiếp tục quan tâm, muốn thực hiện dự án thành phần 2-2, đề nghị Quý Công ty theo dõi nội dung khảo sát sự quan tâm và tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Đồng Nai và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Dưới đây là hình ảnh Bản đồ quy hoạch đường vành đai 4 TPHCM đoạn qua Đồng Nai mới nhất:
Hình 1:

Hình 2:


Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 TPHCM đoạn qua tỉnh Đồng Nai chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Dự án Vành đai 4 TPHCM được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 220/2025/QH15 quy định dự án được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt sau đây:
[1] Về khai thác khoáng sản nhóm IV và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc khoáng sản nhóm III theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 (sau đây gọi là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) phục vụ Dự án:
- Đối với các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp phép, đang hoạt động, còn thời hạn khai thác hoặc đã hết thời hạn khai thác, còn trữ lượng nhưng chưa thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
+ Điều chỉnh trữ lượng khai thác, kéo dài thời hạn khai thác mỏ, nâng công suất theo nhu cầu của Dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch tỉnh; không phải lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh để thực hiện trình tự, thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; không phải thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và đăng ký môi trường nhưng phải bảo đảm yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác;
+ Dừng việc nâng công suất khai thác khi đã cung cấp đủ cho Dự án;
- Đối với các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án nhưng chưa cấp Giấy phép khai thác:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung các mỏ khoáng sản này vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch tỉnh; sử dụng nguồn dự phòng của Dự án để tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu vực mỏ sau khi đã được khảo sát, đánh giá về trữ lượng, chất lượng theo yêu cầu của Dự án và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản để cấp mỏ cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án; quản lý, giám sát quá trình thực hiện và quản lý sau khi hoàn thành Dự án;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án được cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đối với các mỏ vật liệu xây dựng thông thường đã được đưa vào kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được điều chỉnh, đưa ra khỏi kế hoạch đấu giá để cấp giấy phép khai thác; việc cấp phép khai thác được thực hiện tương tự như việc cấp phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm a khoản 2 Điều 72 và các điểm c, d khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án chịu trách nhiệm nộp thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
+ Việc khai thác, sử dụng khoáng sản được thực hiện đến khi hoàn thành Dự án và phải chịu sự quản lý, giám sát theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp đã khai thác hết trữ lượng khoáng sản tại các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng cho Dự án, chủ đầu tư chủ trì tổ chức khảo sát, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung mới các mỏ khoáng sản vào Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án; việc quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản tại các mỏ khoáng sản bổ sung mới thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 220/2025/QH15;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế để xem xét, hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ Dự án tự lập đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông đối với mỏ cát, sỏi lòng sông nằm ở đoạn sông, suối có nguy cơ sạt lở cao bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật.
[2] Đối với các dự án thành phần đầu tư theo hình thức đầu tư công: trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư được thực hiện tương tự như dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Đối với các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư.
[3] Trong thời gian Quốc hội không họp, Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án.
[4] Cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu để phục vụ Dự án: tư vấn, phi tư vấn, tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch, thi công xây dựng hạ tầng khu tái định cư. Trình tự, thủ tục chỉ định thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
[5] Các công trình cầu từ cấp II trở lên và nút giao thông trong đô thị không phải thi tuyển phương án kiến trúc.
[6] Về điều chỉnh hình thức đầu tư trong trường hợp các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư của Dự án không lựa chọn được nhà đầu tư, cho phép:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh sang hình thức đầu tư công trong trường hợp dự án thành phần đó không sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trong trường hợp giữa hai kỳ họp Quốc hội) xem xét, quyết định điều chỉnh sang hình thức đầu tư công đối với các dự án thành phần sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương.
[7] Dự án không phải thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật.
Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Đường bộ 2024 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 8 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ như sau:
[1] Quy hoạch mạng lưới đường bộ được quy định như sau:
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ;
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác;
- Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ
[2] Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như sau:
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ;
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: xác định hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô tuyến đường bộ qua từng địa phương, từng vùng; xác định sơ bộ quy mô của cầu, hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác định các điểm giao cắt chính; phương án kết nối đường bộ với các phương thức vận tải khác, kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp; xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch; giải pháp thực hiện quy hoạch;
- Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
[3] Thời kỳ quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm.
Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và được công bố công khai.
[4] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung về phát triển đường bộ trong phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nội dung về phát triển đường bộ đô thị được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[5] Quy hoạch quy định tại Điều 5 Luật Đường bộ 2024 phải bảo đảm các quy định sau đây:
- Kết nối giao thông đường bộ giữa các đô thị, địa bàn, khu vực, bến xe;
- Kết nối hiệu quả các phương thức vận tải, xác định các tuyến đường bộ nối đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa.
[6] Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.
Lưu ý: Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 5 Luật Đường bộ 2024 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện bởi khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2025/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];