Từ ngày 1/7/2026, trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2026 áp dụng từ 1/7/2026
>> Điều kiện đăng ký người phụ thuộc mới nhất 2026 (cập nhật Nghị định 253, Thông tư 87)
Từ ngày 1/7/2026, trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Cụ thể căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
Điều 24. Thời điểm lập chứng từ
…
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
…
Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 1/7/2026) quy định như sau:
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Theo đó, trước ngày 1/7/2026, nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Điều này có nghĩa là, tổ chức khấu trừ thuế vẫn phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm khấu trừ thuế nhưng không phải cấp cho cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.
Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2026 nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Ghi chú: Lập chứng từ và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:
- Lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là hành vi nội bộ của doanh nghiệp ghi nhận thông tin khấu trừ thuế và tạo chứng từ trên hệ thống (điện tử). Việc lập có thể liên quan đến việc danh sách nộp thuế TNCN từng tháng, quý phải nộp.
- Cấp chứng từ là hành vi giao cho người lao động, tức là chỉ khi nào người lao động có nhu cầu hoặc đến thời điểm cần thiết (như quyết toán thuế), doanh nghiệp mới gửi cho họ bản chứng từ đã lập.
Xem thêm: Quy định mới về khấu trừ thuế TNCN 2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Từ 1/7/2026 không lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu đã ủy quyền quyết toán thuế
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN bao gồm:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã nâng mức khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 lên 5 triệu đồng/lần. Hay nói cách khác, nếu cá nhân cư trú không ký đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải trừ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập.
Trường hợp chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ 10% TNCN thuế khi cá nhân có yêu cầu.
Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức quy định khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
>> Xem thêm: Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động khấu trừ 10% TNCN hay lũy tiến (quy định từ 1/7/2026)
>> Xem thêm: Có thể khấu trừ thuế TNCN 10% dưới 5 triệu nếu cá nhân có yêu cầu


