Dưới đây là tổng hợp thuế suất thuế GTGT 2025 theo Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
>> Cập nhật các chính sách thuế mới hộ kinh doanh 2025 và 2026 cần lưu ý
>> Cập nhật các công văn về thuế GTGT ban hành tháng 10/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15) và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0% bao gồm:
|
Hàng hóa xuất khẩu |
Dịch vụ xuất khẩu |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác |
|
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. - Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh. - Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. - Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
|
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Bao gồm: + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. + Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng. + Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Lưu ý: Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. |
- Vận tải quốc tế. - Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam. - Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ. - Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% tại mục 1.2. >> Xem các trường hợp cụ thể tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
>> Xem thêm các trường hợp không áp dụng mức thuế suất GTGT 0%, điều kiện và hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%: TẠI ĐÂY
![]() |
Các công văn về thuế GTGT ban hành tháng 10/2025 |

Tổng hợp thuế suất thuế GTGT 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% bao gồm:
(i) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác.
(ii) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
(iii) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
(iv) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(v) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
(vi) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo.
(vii) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
(viii) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
(ix) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa.
(x) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian.
(xi) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(xii) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.
(xiii) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định Luật Nhà ở 2023.
>> Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Mục 1 và Mục 2 nêu trên bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số (căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Lưu ý: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này từ ngày 01/7/2025 - 01/01/2027 (trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:
+ Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% thì áp dụng mức thuế suất 5% và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
(Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP)





