Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026 là ngày 04/5/2026 nếu khai thuế theo quý hoặc ngày 20/4/2026 nếu khai thuế theo tháng
>> Tải về file word và excel mẫu 01/BK-HTK bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026
>> Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh thương mại điện tử trên Dịch vụ công
Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026 là ngày 04/5/2026 nếu khai thuế theo quý hoặc ngày 20/4/2026 nếu khai thuế theo tháng.
Cụ thể được quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, như sau:
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
…
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, để được tính chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc lựa chọn nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất cần thực hiện kê khai hàng tồn kho, máy móc, thiết bị.
Hộ kinh doanh xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025, lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh - Mẫu 01/BK-HTK) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, lưu tại đơn vị và gửi 01 bản điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử với thời hạn như sau:
- Nhóm hộ kinh doanh khai thuế theo quý thì hạn chót để nộp bảng kê hàng tồn kho năm 2025 là ngày nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 là ngày 4/5/2026
- Nhóm hộ kinh doanh khai thuế theo tháng thì hạn chót nộp bảng kê hàng tồn kho năm 2025 là là ngày 20/4/2026.
Lưu ý: Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin; cơ quan thuế tiếp nhận bảng kê để phục vụ quản lý, không xác nhận nguồn gốc hàng hóa.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026 là khi nào?”
.png)
Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh là Mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu 01/BK-HTK bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu 01/BK-HTK bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026

|
Tiêu thức |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
|
Sổ kế toán |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) |
- 04 sổ (S2b, S2c, S2d, S2e - HKD) |
|
|
Trường hợp chịu thuế (XK, NK, TTĐB, TN, BVMT): dùng thêm sổ S3a-HKD |
||||
|
Tài khoản ngân hàng |
Có tài khoản ngân hàng phục vụ kinh doanh và thông báo số TK/ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) |
|||
|
Tính thuế GTGT |
Không phải nộp |
Thuế GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ % (Tỷ lệ % theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) |
||
|
Tính thuế TNCN |
Không phải nộp thuế TNCN. Lưu ý: Không phải nộp thuế nhưng vẫn phải kê khai thuế theo quy định |
Lựa chọn theo 2 cách: Cách 2: Thuế suất (x) Thu nhập tính thuế |
Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (Không áp dụng đối với hoạt động cho thuê bất động sản) |
Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (Không áp dụng đối với hoạt động cho thuê bất động sản) |
|
Hóa đơn điện tử |
- DT từ 01 tỷ đồng trở lên: bắt buộc |
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
||
|
Kỳ kê khai / Mẫu |
Theo năm/Mẫu số 01/TKN-CNKD |
Theo quý/ Mẫu số 01/CNKD |
Theo tháng/ |
|
|
Thời hạn kê khai/nộp thuế |
- 1 lần/năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
Chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo (Riêng kỳ tính thuế tháng 1,2,3/2026 chậm nhất là ngày 20/4/2026) |
|
|
Trường hợp chịu thuế khác thì kê khai nộp thuế cùng kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh |
||||
|
Quyết toán năm (Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
Không |
Thực hiện QTT TNCN nếu tính theo cách 2: Thuế suất x Thu nhập tính thuế (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) |
|
|
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo |
||||
|
Pháp Luật Doanh Nghiệp vừa ra mắt tiện ích mới “Công việc pháp lý về thành lập, hoạt động và chấm dứt hộ kinh doanh”. Thay vì tra cứu các bài viết rời rạc, thiếu tính hệ thống và khó theo dõi quy định mới, quý khách hàng có thể sử dụng tiện ích này để cập nhật đầy đủ và nhanh chóng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng truy cập tại các liên kết sau để tìm đọc các bài viết chi tiết về: >> Thành lập hộ kinh doanh (khai thuế ban đầu, thủ tục thành lập,…) >> Hoạt động hộ kinh doanh (thuế, hóa đơn, kế toán, bảo hiểm,…) >> Chấm dứt hộ kinh doanh (tạm ngưng, chấm dứt,…) |





