Thời hạn công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 10/7/2026 (Thứ Sáu).
>> Link nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở TPHCM
>> Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của doanh nghiệp
Thời hạn công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 10/7/2026 (Thứ Sáu)
Cụ thể, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH, quy định đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động như sau:
Điều 4. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban (đối với các tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban có xảy ra tai nạn lao động), tại hội nghị người lao động hằng năm của doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).
Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết và thông tin phải được công bố trước ngày 10/7/2026.
Lưu ý: Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban (đối với các tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban có xảy ra tai nạn lao động), tại hội nghị người lao động hằng năm của doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Thời hạn công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026?”
>> Xem thêm: Hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026
Thời hạn công bố tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 6 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH, nội dung công bố tình hình tai nạn lao động bao gồm các thông tin sau:
(i) Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người.
(ii) Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động.
(iii) Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn.
(iv) Thiệt hại do tai nạn lao động, bao gồm: tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động; các khoản chi về y tế, trả lương trong thời gian điều trị, bồi thường, trợ cấp, chi phí khác; thiệt hại tài sản.
(v) Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê tại các khoản nêu trên này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động (bao gồm phân tích về kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động và việc thực hiện kế hoạch).
Doanh nghiệp không thông tin cho người lao động biết về tình hình tai nạn lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.
Cụ thể, căn cứ điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
…
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông tin cho người lao động về một trong các nội dung sau: tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; các yếu tố nguy hiểm, có hại; các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
…
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Như vậy, doanh nghiệp không thông tin cho người lao động biết về tình hình tai nạn lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.







