Dưới đây là hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 theo quy định Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Trọn bộ tài liệu hướng dẫn thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 (Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên)
>> Cập nhật 10 Luật Thuế mới nhất 2026 và văn bản sửa đổi bổ sung
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 được quy định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ sau:
|
STT |
Hoạt động |
Xác định doanh thu |
|
1 |
Gia công hàng hóa |
Tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa |
|
2 |
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm |
Tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm |
|
3 |
Giao hàng cho các đại lý |
Tổng số tiền bán hàng hóa |
|
4 |
Đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý |
Tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý |
|
5 |
Hoạt động cho thuê tài sản |
Số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
6 |
Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm |
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
7 |
Hoạt động vận tải |
Toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế |
|
8 |
Hoạt động xây dựng, lắp đặt |
Giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. |
(Căn cứ Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Các khoản chi phí được trừ đáp ứng các điều kiện sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo đó, một số khoản chi được trừ bao gồm:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.
Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh
(Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)





