Bài viết dưới đây cập nhật thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025 tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay và một số trường hợp cụ thể khác
>> Cách để có hóa đơn điện tử cấp cho người mua khi người bán đã xin tạm ngừng kinh doanh
>> Các biểu mẫu sổ sách kế toán thuế bắt buộc phải có của hộ kinh doanh kê khai
Căn cứ điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ một số trường hợp cụ thể sau:
(i) Đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng.
(ii) Trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
![]() |
File Excel so sánh Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP |

Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
(i) Đối tượng được quyền nhận ủy nhiệm
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
- Là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử.
- Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử quy định tại Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
(ii) Hình thức ủy nhiệm
Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số).
- Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn).
- Mục đích ủy nhiệm.
- Thời hạn ủy nhiệm.
- Phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm).
Lưu ý: Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
(Theo điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC)
(iii) Nội dung của hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, hóa đơn điện tử do nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
(iv) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
>> Xem chi tiết quy định thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, các công việc khác cần thực hiện khi ủy nhiệm lập hóa đơn đối với doanh nghiệp tại công việc pháp lý: Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/6/2025
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ





