Nghị đinh 228/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/8/2025, theo đó đã tăng mức phạt với hành vi không giải trình và giải trình không đầy đủ báo cáo kiểm toán.
>> Quy định về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh 2025
>> Tăng mức phạt vi phạm về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm
Trước ngày 18/8/2025, phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với đơn vị được kiểm toán không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (căn cứ khoản 1 Điều 55 Nghị định 41/2018/NĐ-CP).
Từ ngày 18/8/2025, căn cứ Điều 21 Nghị định 228/2025/NĐ-CP, 02 hành vi trên đã tăng mức phạt và được tách riêng, cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm toán.
- Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng đối với hành vi không giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm toán.
Như vậy, từ ngày 18/8/2025 tăng mức phạt với hành vi không giải trình và giải trình không đầy đủ báo cáo kiểm toán.
![]() |
Tổng hợp một số văn bản hướng dẫn Luật kế toán còn hiệu lực thi hành |

Tăng mức phạt với hành vi không giải trình và giải trình không đầy đủ báo cáo kiểm toán
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Luật Kiểm toán độc lập 2011, giá trị của báo cáo kiểm toán được quy định như sau:
(i) Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
(ii) Báo cáo kiểm toán tuân thủ đánh giá việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán.
(iii) Báo cáo kiểm toán hoạt động đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán.
(iv) Báo cáo kiểm toán được sử dụng để:
- Cổ đông, nhà đầu tư, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến đơn vị được kiểm toán xử lý các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan.
- Cơ quan nhà nước quản lý điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời sai sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị.
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Kiểm toán độc lập 2011, báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có những nội dung sau đây:
- Đối tượng của cuộc kiểm toán.
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán.
- Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán.
- Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
- Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.
Lưu ý:
- Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày ký báo cáo tài chính.
- Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của kiểm toán viên hành nghề do doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam giao phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải là kiểm toán viên hành nghề.
- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.





