Dưới đây là file word phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương 2026 và chi tiết mức lương tối thiểu vùng năm 2026.
>> Lịch nghỉ Quốc khánh 2026 cho lao động khu vực tư nhân
>> Nghỉ Quốc khánh 2026 sẽ kéo dài 5 ngày theo Thông báo của Bộ Nội vụ
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương cho người lao động, nên mỗi công ty có thể tự soạn thảo phù hợp với tính chất, đặc thù công việc của tổ chức. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương 2026
Lưu ý: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Tải về 03 mẫu hợp đồng lao động mới nhất 2026

Tải về phụ lục hợp đồng lao động thay đổi mức lương 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Có 02 trường hợp phụ lục hợp đồng lao động được ký kết đó là:
- Quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
Cụ thể, căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, quy định phụ lục hợp đồng lao động như sau:
Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Theo đó, có 02 trường hợp phụ lục hợp đồng lao động được ký kết đó là:
- Quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
Lưu ý: Phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Theo đó, so với quy định trước đây tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng lên như sau:
- Vùng 1: Từ 4,96 triệu đồng/tháng hiện hành lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ)
- Vùng 2: 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng 3: 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng 4: 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
>> 07 lợi ích cho người lao động khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026:
(i) Tăng mức tiền lương tối thiểu vùng theo tháng, theo giờ
(ii) Tăng tiền lương khi ngừng việc
(iii) Tăng tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc
(iv) Tăng số tiền đóng BHXH bắt buộc
(v) Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
(vi) Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
(vii) Tăng mức độ thiệt hại mới phải bồi thường
>> Xem chi tiết tại bài viết: 07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026






