Mẫu hợp đồng thuê nhà là một trong giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú. Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú năm 2026.
>> Công văn 719 hướng dẫn việc tách thửa chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
(i) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
Lưu ý: Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
(ii) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP thì văn bản cho thuê chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú.
Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất (mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú) được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP.
Dưới đây là file tải về mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú năm 2026:
>>TẢI VỀ<< Mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú

Tải về mẫu hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 điều 4 Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
(i) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.
(ii) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020.
(iii) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác.
(iv) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
(v) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú.
(vi) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
(vii) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
(viii) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
|




