Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở mới nhất 2026, quý khách hàng tham khảo trong bài viết dưới đây
>> Đối tượng được thuê nhà ở xã hội 2026
>> Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội 2026
Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được (theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015)
Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
(i) Đối tượng của hợp đồng.
(ii) Số lượng, chất lượng.
(iii) Giá, phương thức thanh toán.
(iv) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
(v) Quyền, nghĩa vụ của các bên.
(vi) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
(vii) Phương thức giải quyết tranh chấp.
(Theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015)
Quý khách hàng tham khảo mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở mới nhất 2026 |

Tải về mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Luật Nhà ở 2023, quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định như sau:
1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
d) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;
g) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
i) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
>> Xem chi tiết tại: Tải về mẫu hợp đồng cho ở nhờ mới nhất 2026
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở mới nhất 2026”




