Tải về file word Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực. Một số điểm mới của Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về chứng thực từ 01/11/2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 30/10/2025
>> Cập nhật VBHN Thông tư hướng dẫn các Nghị định về kinh doanh thuốc lá mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về file word Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 27/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-СР sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2025.
Theo đó, 22 mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực được ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР.
Tải về file word Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực dưới đây:
![]() |
File word Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР |

Tải về file word Phụ lục Nghị định 280/2025/NĐ-СР mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025) quy định nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực như sau:
(i) Bảo đảm trung thực, chính xác và khách quan khi thực hiện chứng thực.
(ii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.
(iii) Không được chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.
(iv) Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22, 25 và Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
(v) Yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.
(vi) Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
(vii) Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền thì hướng dẫn người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Trong trường hợp từ chối chứng thực thì người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.
(viii) Không được yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
(ix) Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm phải thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không được yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
XEM CHI TIẾT: >>> Một số điểm mới của Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về chứng thực từ 01/11/2025



