Bài viết cung cấp cho khách hàng biểu mẫu đề nghị miễn tiền chậm nộp mới nhất năm 2025. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
>> Tải về mẫu văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa 2025
>> Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2025 mới nhất
Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kèm biểu mẫu đề nghị miễn tiền chậm nộp mới nhất tại Mẫu số 01/MTCN Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải về biểu mẫu đề nghị miễn tiền chậm nộp mới nhất:
![]() |
Biểu mẫu đề nghị miễn tiền chậm nộp |
|
TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ[1] |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: ……. |
.........., ngày..........tháng ........năm ...... |
|
V/v đề nghị miễn tiền chậm nộp |
|
Kính gửi:[2] .......................................
Tên người nộp thuế:[3]…………………….………………………..............
Mã số thuế:[4]………………………………………………………..........
Địa chỉ nhận thông báo:[5] ………………………….…………………….....
Điện thoại: …………....…………… E-mail:………………………………
Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………...........
Đề nghị[6]................................................ miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều ... Thông tư số .../.../TT-BTC ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
1. Lý do miễn tiền chậm nộp: .......;
2. Giá trị vật chất bị thiệt hại: ... đồng;
3. Số tiền chậm nộp đề nghị miễn: ..... đồng;
4. Tài liệu gửi kèm:
(1) [7]…….……..
(2) ……….…..
... [8]..............................................chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin nêu trên./.
|
[1] Điền họ và tên người nộp thuế bằng chữ in.
[2] Điền tên cơ quan thuế.
[3] Ghi họ và tên người nộp thuế.
[4] Ghi mã số thuế của người nộp thuế.
[5] Ghi địa chỉ người nhận thông báo của cơ quan thuế.
[6] Ghi tên cơ quan thuế.
[7] Ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao.
[8] Ghi họ và tên người nộp thuế.
[9] Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có).

Tải về biểu mẫu đề nghị miễn tiền chậm nộp mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế như sau:
|
Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019 quy xác định ngày đã nộp thuế như sau:
(i) Ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt.
(ii) Ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.


.png)