Mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121/2025/TT-BTC là Mẫu số 18 Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư 121/2025/TT-BTC
>> Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm lần đầu từ 15/4/2026
Mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121/2025/TT-BTC là Mẫu số 18 Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC). (Mẫu đề nghị đưa hàng về bảo quản).
Tải về file word mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121 |
Tham khảo thêm mẫu đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản 2026 |

Tải mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c khoản 17 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định như sau:
(i) Các trường hợp doanh nghiệp không được đưa về bảo quản:
- Đã bị kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các trường hợp sau đây:
+ Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản đã đăng ký.
+ Bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan.
+ Tự ý tiêu thụ hàng hoá được đưa về bảo quản.
+ Bảo quản hàng hoá tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan theo quy định.
+ Không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định;
+ Không xuất trình hàng hoá để cơ quan kiểm tra chuyên ngành kiểm tra.
- Trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị không cho doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản.
(ii) Thời hạn không được đưa hàng về bảo quản:
- 11 năm kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm đối với các trường hợp quy định tại điểm a.1.1, điểm a.1.2, điểm a.1.3, điểm a.1.4 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c khoản 17 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- 06 tháng kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm đối với trường hợp quy định tại điểm a.1.5 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c khoản 17 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC);
- Theo thời hạn yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong trường hợp quy định tại điểm a.1.6 và a.2 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c khoản 17 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC).
Theo đó, căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:
Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Xem thêm công việc pháp lý liên quan:
>>> Khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu
>>> Khai bổ sung hồ sơ hải quan 2026
>>> Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2026
XEM THÊM TẠI ĐÂY.





.png)

