Theo dự thảo sửa đổi Nghị 320 đề xuất cho phép một số trường hợp thanh toán bảng kê 02/TNDN (bảng kê mua hàng không có hóa đơn) trên 5 triệu không bắt buộc chuyển khoản.
>> Điểm mới dự thảo sửa đổi Nghị định 320 về thanh toán không dùng tiền mặt và điểm mới
>> Cách tính thuế nhà thầu 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Bảng kê 02/TNDN tên gọi đầy đủ là bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu bảng kê mua hàng mới nhất 2026 (Mẫu 02/TNDN)
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu bảng kê mua hàng mới nhất 2026 (Mẫu 02/TNDN)

Một quy định mới về bảng kê 02/TNDN 2026 theo dự thảo sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP là đề xuất cho phép doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân (trường hợp lập bảng kê 02/TNDN) mà những người này cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn từ 5 triệu đồng trở lên thì không bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt. Hay nói cách khác là bảng kê 02/TNDN trên 5 triệu không phải chuyển khoản như quy định hiện hành.
Theo quy định hiện hành tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), bảng kê mua hàng trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vây, nếu dự thảo lần này được thông qua thì bảng kê 02/TNDN trên 5 triệu không phải chuyển khoản nếu doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân mà những người này cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Nếu không thuộc đối tượng trên thì giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ gia đình, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định mới về bảng kê 02/TNDN 2026 theo dự thảo sửa đổi Nghị 320 - Ảnh minh họa
Trường hợp được phép lập bảng kê 02/TNDN 2026 (bảng kê mua hàng không có hóa đơn) bao gồm:
- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm.
(Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
|
Mẫu số: 02/TNDN |
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN
(Ngày ……. tháng …… năm ……………)[1]
- Tên doanh nghiệp: [2].......................................................................................................
- Mã số thuế: [3]...................................................................................................................
- Địa chỉ: [4]..................................................................................................................
- Số điện thoại: [5]..........................................................................................................
- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: [6]..................................................................................
|
Ngày tháng năm mua hàng[7] |
Người bán |
Hàng hóa, dịch vụ mua vào |
Ghi chú[8] |
||||||
|
Tên người bán[9] |
Địa chỉ[10] |
Số căn cước[11] |
Số điện thoại (nếu có)[12] |
Tên hàng hóa, dịch vụ[13] |
Số lượng, trọng lượng[14] |
Đơn giá[15] |
Tổng giá thanh toán[16] |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
- Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: [17]……………………………… (Số tiền bằng chữ: …)
|
Người lập bảng kê
|
Ngày …. tháng …. năm 20...
(Ký tên, đóng dấu) |
[1] - Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.
- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.
[2] Ghi đúng tên theo giấy đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty TNHH nhà hàng ABC
[3] Mã số thuế của doanh nghiệp
[4] Địa chỉ doanh nghiệp
[5] Số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp
[6] Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: nơi doanh nghiệp thực hiện thu mua. Ví dụ: kho thu mua, địa điểm thu mua nông sản (địa chỉ cụ thể).
[7] Ngày tháng năm mua hàng: Ghi ngày thực tế doanh nghiệp mua hàng hoặc nhận hàng từ người bán.
[8] Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần thiết nếu có, ví dụ: hình thức thanh toán, đặc điểm hàng hóa, hoặc để trống nếu không có gì cần ghi.
[9] Tên người bán: Ghi họ và tên đầy đủ của người bán hàng cho doanh nghiệp.
[10] Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi cư trú của người bán (thường theo căn cước công dân hoặc nơi ở thực tế).
[11] Số căn cước: Ghi số căn cước công dân hoặc mã định danh cá nhân của người bán.
[12] Số điện thoại (nếu có): Ghi số điện thoại của người bán để tiện liên hệ. Nếu không có thì có thể để trống.
[13] Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ tên loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua, ví dụ: lúa, cá, phế liệu, nông sản, gỗ, dịch vụ vận chuyển…
[14] Số lượng, trọng lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa đã mua, ví dụ: 200 kg, 50 bao, 10 tấn…
[15] Đơn giá: Ghi giá mua của một đơn vị hàng hóa (ví dụ: đồng/kg, đồng/cái, đồng/tấn…).
[16] Tổng giá thanh toán: Ghi tổng số tiền phải trả cho người bán. Số tiền này được tính bằng số lượng nhân với đơn giá.
[17] Ghi tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào. Lưu ý nếu tổng giá trị mua vào của 01 người bán/ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải chuyển khoản.
[18] Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.





