Bài viết dưới đây hướng dẫn các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 và tần suất thời gian kiểm tra thuế.
>> Cách tính doanh thu tính thuế nhà thầu 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026 bao gồm:
|
STT |
Tổng hợp các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế |
|
1 |
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế |
|
2 |
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
|
3 |
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế |
|
4 |
Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề |
|
5 |
Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền |
|
6 |
Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh |
|
7 |
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025: Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; |
|
8 |
Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; |
|
9 |
Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao; |
Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp nêu trên; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.
>> 07 trường hợp kiểm tra đột xuất tại trụ sở công ty không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161
Quy định chi tiết kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
1 lần/năm |
20 ngày |
40 ngày |
02 năm |
|
Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,... |
Thời hạn kiểm tra thuế thông thường, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Gia hạn: 01 lần, không quá 20 ngày |
Áp dụng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kế. Gia hạn: 01 lần, không quá 40 ngày |
Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm |
Lưu ý: Thời hạn kiểm tra trên không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
(Căn cứ điểm c, điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025)
Căn cứ khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, quy định quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền:
+ Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền;
+ Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến;
+ Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
- Ngoài ra, người nộp thuế còn phải tuân theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Trên đây là quy định tổng hợp một số quy định về kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2026




