Dưới đây là hướng dẫn nhận diện hành vi vi phạm pháp luật kế toán, thuế theo Công văn 2331/GLA-NVDTPC
>> Hướng dẫn lập hóa đơn với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 174
>> Cách ghi tên hàng hóa trên hóa đơn 2026
Ngày 02/06/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa các hành vi vi phạm.
>>TẢI VỀ<< Công văn 2331/GLA-NVDTPC
Theo đó, để chung tay xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng và bảo vệ tối đa quyền lợi của người tiêu dùng, cơ quan thuế lưu ý đến Cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các hành vi vi phạm, cụ thể:
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên;
- Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán;
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, công nợ phải thu, phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán;
- Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
- Các dấu hiệu nhận diện rủi ro bao gồm:
+ Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền.
+ Dữ liệu không đồng nhất giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
+ Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
+ Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế.
+ Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng.
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức không coi là có hành vi vi phạm nếu sử dụng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, báo cáo phân tích, dự toán, báo cáo phục vụ công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống ERP/POS/BI hoặc các phân hệ quản trị khác với điều kiện các dữ liệu này có thể đối chiếu, giải trình và không được sử dụng để che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản, nợ phải trả hoặc nghĩa vụ thuế.
Trên đây là hướng dẫn nhận diện hành vi vi phạm pháp luật kế toán, thuế theo Công văn 2331/GLA-NVDTPC
Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật kế toán, thuế theo Công văn 2331/GLA-NVDTPC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm:
|
STT |
Hành vi trốn thuế từ 01/7/2026 |
|
1 |
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. |
|
2 |
Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp |
|
3 |
Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế |
|
4 |
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp |
|
5 |
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp |
|
6 |
Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định |
|
7 |
Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
8 |
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế |
|
9 |
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế |
|
10 |
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế |
Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Căn cứ điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế từ 01/7/2026:
|
STT |
Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế từ 01/7/2026 |
|
1 |
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế |
|
2 |
Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
|
3 |
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế |
|
4 |
Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề |
|
5 |
Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền |
|
6 |
Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh |
|
7 |
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025: Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; |
|
8 |
Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; |
|
9 |
Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao; |
Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp nêu trên; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.





