Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 01/XSBHĐC) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Hồ sơ khai thuế cho tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay.
>> Thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh
Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân là Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Tải về mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 01/XSBHĐC) dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 01/XSBHĐC) |
Lưu ý: Mẫu số 01/XSBHĐC áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác.

Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 01/XSBHĐC) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế cho tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay gồm có:
(i) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(ii) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, từ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(iii) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHDC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHDC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
>>TẢI VỀ<< File word toàn bộ biểu mẫu khai thuế kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.





