Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 2025 và trường hợp điều chỉnh giảm tiền chậm nộp khi bổ sung hồ sơ khai thuế.
Mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 2025 là Mẫu 01/KHBS được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI BỔ SUNG
[01] Mẫu tờ khai[1]:................................................................................................
[02] Mã giao dịch điện tử[2]:...................................................................................
[03] Kỳ tính thuế:.................................................................................................
[04] Bổ sung lần thứ[3]:...........................................................................................
[05] Tên người nộp thuế:......................................................................................
[06] Mã số thuế:...................................................................................................
[07] Tên đại lý thuế (nếu có):................................................................................
[08] Mã số thuế:...................................................................................................
[09] Hợp đồng đại lý thuế: Số.............................................ngày...........................
A. Xác định tăng/giảm số thuế phải nộp và tiền chậm nộp, tăng/giảm số thuế được khấu trừ, tăng/giảm số thuế đề nghị hoàn[4]:
I. Xác định tăng/giảm số thuế phải nộp và tiền chậm nộp:
1. Số thuế phải nộp trên tờ khai điều chỉnh tăng/giảm:
Đơn vị tiền: ……
|
STT |
Tên Tiểu mục |
Tăng/giảm số thuế phải nộp (tăng ghi (+), giảm ghi (-)) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
...... |
|
|
|
Tổng cộng: |
[10] |
2. Số thuế phải nộp trên Phụ lục phân bổ điều chỉnh tăng/giảm:
Đơn vị tiền: ……
|
STT |
Tên[5]……………….. |
Mã số thuế/mã số địa điểm kinh doanh (nếu có) |
Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Số tiền thuế phải nộp điều chỉnh tăng/ giảm (tăng ghi (+), giảm ghi (-)) |
|
|
Xã/ phường/đặc khu |
Tỉnh |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
2 |
…………. |
|
|
|
|
|
|
|
...... |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
[11] |
|||||
3. Xác định số tiền chậm nộp điều chỉnh tăng/giảm (tăng ghi (+), giảm ghi (-)):
a) Số ngày chậm nộp tính đến ngày…./…./….: ………………..
b) Số tiền chậm nộp tăng/giảm: ……………............................
II. Số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm:
Đơn vị tiền: ……
|
STT |
Tên Tiểu mục |
Tăng/giảm số thuế khấu trừ (tăng ghi (+), giảm ghi (-)) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
...... |
|
|
|
Tổng cộng: |
[12] |
III. Số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh tăng/giảm:
Đơn vị tiền: ……
|
STT |
Tên Tiểu mục |
Tăng/giảm số thuế đề nghị hoàn (tăng ghi (+), giảm ghi (-)) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
|
...... |
|
|
|
Tổng cộng: |
[13] |
B. Số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp (nếu có)[6]:
I. Số thuế thu hồi hoàn:
1. Số tiền thu hồi hoàn:…………………….. Đồng Việt Nam.
2. Quyết định hoàn thuế: Số … ngày … cơ quan thuế ban hành quyết định ….
3. Lệnh hoàn thuế: Số … ngày ….
II. Tiền chậm nộp:
1. Số ngày nhận được tiền hoàn thuế: ………………………
2. Số tiền chậm nộp (= số tiền đã được hoàn phải nộp trả NSNN x số ngày nhận được tiền hoàn thuế x mức chậm nộp): …………………….
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:.............................. Chứng chỉ hành nghề số:....... |
..., ngày....... tháng....... năm....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
[1] Ký hiệu mẫu biểu của tờ khai người nộp thuế khai bổ sung.
[2] Mã giao dịch điện tử của tờ khai lần đầu có sai, sót cần bổ sung, điều chỉnh.
[3] Số thứ tự lần người nộp thuế khai bổ sung so với tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận.
[4] Xác định số thuế phải nộp, tiền chậm nộp (nếu có), số thuế được khấu trừ hoặc số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh tăng/giảm giữa tờ khai bổ sung so với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó đã nộp và được cơ quan thuế chấp nhận. Ví dụ:
- Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế;
- Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [10] +[11] = Chỉ tiêu [07] phụ lục 01-1/KHBS.
- Chỉ tiêu [12] = Chỉ tiêu [08] phụ lục 01-1/KHBS.
- Chỉ tiêu [13] = Chỉ tiêu [09] phụ lục 01-1/KHBS.
[5] đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh/tên mặt hàng/tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh/đơn vị tiêu thụ/cơ sở khai thác.
[6] Số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp (nếu có): Người nộp thuế kê khai khi tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định phải nộp trả NSNN.
- Số tiền thu hồi hoàn: Chênh lệch giữa tờ khai bổ sung với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó, ví dụ:
+ Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế;
+ Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.
- Thông tin Quyết định hoàn, Lệnh hoàn theo thông tin số tiền đã được hoàn thuế. Trường hợp có nhiều Quyết định, Lệnh hoàn thì khai nhiều dòng tương ứng với từng số tiền thu hồi hoàn.

Mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 40 2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 71 Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định về thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo. Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 lần đối với mỗi cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Lưu ý:
Hết thời hạn theo thông báo (lần 2) của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định số thuế phải nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định về trường hợp điều chỉnh giảm tiền chậm nộp khi bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ của người nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.


.png)