Pháp Luật Doanh nghiệp cung cấp đến quý khách hàng file word mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2025 và hướng dẫn điền trong bài viết dưới đây
>> Doanh nghiệp được miễn toàn bộ tiền thuê đất có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cấp xã từ 01/7/2025
>> Toàn văn Nghị định 151/2025/NĐ-CP PDF phân cấp phân quyền lĩnh vực đất đai từ 1/7/2025
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
…………..ngày…tháng…năm…..
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Hôm nay, ngày…/…/….. Tại………………………………………..Chúng tôi gồm:
A – BÊN CHO THUÊ NHÀ
Công ty chuyên kinh doanh nhà đất[1]:…………………………………………..
Giấy phép số:………………………………..
Do ……………………[2] cấp ngày…/…/…..
Đại diện chủ nhà là Ông (Bà)[3]:………………………………………..
Giấy phép cho người nước ngoài thuê và sử dụng nhà số………ngày…/…/…. Do………..[4] cấp
B – BÊN THUÊ NHÀ[5]
Họ tên:……………………………………..Tuổi……………..Quốc tịch…………………
Nghề nghiệp………………………………………………………………..
Hộ chiếu số……………………..cấp ngày…………………….
Giấy phép tạm trú số…………………………….cấp ngày……………………..
Giấy phép mở văn phòng đại diện tại số………………cấp ngày…………………(nếu có).
Hai bên cùng lập hợp đồng thuê nhà để sử dụng với những cam kết sau:
Điều 1:
a/ Nhà cho thuê:
Tại số:……………………………..gồm…..tầng…………có diện tích xây dựng………..m2 và diện tích vườn………..m2
b/ Mục đích và nội dung sử dụng:
Phần để ở có diện tích sử dụng………..m2
Văn phòng đại diện có diện tích sử dụng………..m2
c/ Trang bị tiện nghi bên thuê nhà được sử dụng gồm có:
.........................................................................................................
Điều 2:
Thời hạn thuê nhà là……….tháng, bắt đầu từ ngày…………………
Điều 3:
Giá thuê nhà là………….USD/tháng. Không bao gồm chi phí sử dụng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật (chi phí điện, nước, và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác thanh toán riêng theo khối lượng tiêu thụ).
Tiền thuê nhà được thanh toán theo phương thức sau:
Trả bằng tiền mặt (hoặc séc chuyển tiền)
Trả trước……….tháng.
Trả tiền thường kỳ vào ngày ……………hàng tháng.
Điều 4: Trách nhiệm của bên cho thuê nhà
1. Giao nhà và trang thiết bị, tiện nghi cho bên thuê đúng ngày hợp đồng có giá trị.
2. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của bên thuê nhà (đối với phần diện tích ghi trong hợp đồng nếu chủ nhà ở chung).
3. Sửa chữa kịp thời hư hỏng.
4. Phải bồi thường mọi thiệt hại về vật chất và sức khoẻ gây ra cho bên thuê nhà trong trường hợp nhà bị sụp đổ không sửa chữa kịp thời.
5. Hướng dẫn bên thuê nhà thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tạm trú, tạm vắng.
Điều 5: Trách nhiệm của bên thuê nhà
1. Sử dụng nhà đúng nội dung và mục đích thuê.
Khi cần sửa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của chủ nhà và phải tuân theo những qui định về xây dựng cơ bản.
2. Trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn quy định.
3. Có trách nhiệm về hư hỏng nhà, sự mất mát các trang thiết bị nội thất, các đồ đạc, tư trang của bản thân và những tác hại gây ra cho bên thứ ba trong khi sử dụng nhà.
4. Chấp hành các quy tắc về giữ gìn vệ sinh môi trường và các quy định về trật tự an ninh chung.
5. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho thuê lại. Trường hợp cần chấm dứt việc thuê nhà trước thời hạn đã ký, phải báo cáo cho chủ nhà biết trước ít nhất một tháng.
Điều 6: Những cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng nội dung thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp có tranh chấp, hoặc một bên vi phạm hợp đồng thì cả hai bên phải trình tại Uỷ ban nhân dân ………[6] xem xét và xử lý.
Khi một trong hai bên không thoả mãn với kết quả xử lý của UBND cấp tỉnh thì đề nghị toà án xét xử.
2. Hợp đồng sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
a/ Thời hạn của hợp đồng đã hết.
b/ Nhà cho thuê bị tiêu huỷ hoặc phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c/ Bên thuê đã cho thuê lại nhà, bị bắt giam hoặc bị Chính phủ Việt Nam trục xuất.
Điều 7: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có giá trị từ ngày được xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tới hết thời hạn thuê nhà.
Hợp đồng này được lập thành 03 bản, bằng 02 thứ tiếng: Việt và Anh, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ một bản và gửi lại cơ quan quản lý nhà đất của tỉnh (thành)…………….một bản.
|
BÊN CHO THUÊ NHÀ (Ký tên, đóng dấu) |
BÊN THUÊ NHÀ (Ký và ghi rõ họ tên) |
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG
CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC
(Hoặc của Sở nhà đất.)
Ngày…tháng…năm….
(Đại diện ký tên, đóng dấu)
[1] Nếu nếu bên cho thuê là doanh nghiệp thì ghi phần này
[2] Ghi nơi cấp giấy phép kinh doanh
[3] Nếu chủ bên cho thuê nhà là cá nhân thì ghi phần này
[4] Ghi nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
[5] Ghi rõ ràng và đầy đủ thông tin
[6] Nơi có nhà ở cho thuê
Trên đây là nội dung tham khảo “Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2025”

Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 161 Luật Nhà ở 2023, điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở như sau:
(i) Đối với bên cho thuê
Phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
(ii) Đối với bên thuê
Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.
Cụ thể tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Tóm lại, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được phép thuê nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở.
Hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà không bắt buộc phải công chứng. Việc công chứng hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà tùy thuộc vào nhu cầu của các bên trong hợp đồng thuê nhà.
(Theo Điều 164 Luật Nhà ở 2023)




