Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để tiến hành giải đáp: Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng 2025; Thời hạn thuê và nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê
>> Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2025
>> Tải về file word mẫu đơn sang tên sổ đỏ áp dụng từ ngày 01/7/2025
Hợp đồng thuê mặt bằng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc bên cho thuê giao tài sản là mặt bằng (nhà, văn phòng,…) cho bên thuê để bên thuê sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng kèm theo được sử dụng trong trường hợp thuê mặt bằng (nhà ở, văn phòng) để kinh doanh (không phải để ở).
Một số quy định của pháp luật về hợp đồng thuê mặt bằng có thể tham khảo: Điều 472 đến Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 (Hợp đồng thuê tài sản); Điều 170 đến Điều 173 Luật Nhà ở 2023 (thuê nhà ở); Điều 44 đến Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (Hợp đồng kinh doanh bất động sản).
Quý khách hàng có thể tải về qua link bên dưới:
![]() |
Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng 2025 |
Lưu ý: Mẫu Hợp đồng kèm theo chỉ có giá trị tham khảo; không phải là ý kiến tư vấn pháp lý, quan điểm của cá nhân, tổ chức nào. Trong từng giao dịch cụ thể, các bên cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứu Điều 474 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về thời hạn thuê như sau:
- Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
Căn cứ Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về nghĩa vụ đảm bảo giá trị sử dụng của tài sản thuê như sau:
(i) Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.
(ii) Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:
- Sửa chữa tài sản.
- Giảm giá thuê.
- Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.
(iii) Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.
Căn cứ Điều 407 và 408 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về các trường hợp vô hiệu của hợp đồng gồm:
- Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
- Vô hiệu do giả tạo.
- Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.
- Vô hiệu do bị nhầm lẫn.
- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.
- Vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.




