Tải về file word mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới nhất năm 2026. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
>> Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 và biểu mẫu kèm theo
>> Hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung " Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất năm 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Tải về file word mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới nhất năm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất năm 2026 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:
|
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất. |
|
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai. |
|
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. |
|
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai. |
|
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật. |
|
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. |
|
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất. |
|
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. |
|
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. |
|
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. |
|
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai. |
Căn cứ khoản Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định cá nhân được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
(i) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 Luật Đất đai 2024;
(ii) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai 2024. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và pháp luật có liên quan;
(iii) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
(iv) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.
(v) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định pháp luật.
(vi) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.




