Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng file word mới nhất 2026. Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng và hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng.
>> Tổng hợp Nghị định sửa đổi Nghị định 175/2024 hướng dẫn Luật Xây dựng quản lý hoạt động xây dựng
>> Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123 xử phạt hành chính về đất đai PDF
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng file word mới nhất 2026" chi tiết như sau:
Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công công trình là văn bản được lập nhằm ghi nhận sự thỏa thuận giữa nhà đầu tư và nhà thầu về thời hạn thực hiện công trình. Văn bản có ý nghĩa ràng buộc trách nhiệm của các bên trong việc triển khai công việc đúng tiến độ đã cam kết, đồng thời góp phần bảo đảm chất lượng và hiệu quả của công trình.
Hiện nay, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng. Tuy nhiên, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng file word |
*Trên đây là mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng file word mới nhất 2026.
Lưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng file word mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, nội dung
hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
(i) Căn cứ pháp lý áp dụng.
(ii) Luật và ngôn ngữ áp dụng.
(iii) Nội dung và khối lượng công việc.
(iv) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao.
(v) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
(vi) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
(vii) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên.
(viii) Sửa đổi hợp đồng xây dựng.
(ix) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
(x) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng.
(xi) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng.
(xii) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng.
(xiii) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
(xiv) Các nội dung khác.
Căn cứ Điều 81 Luật Xây dựng 2025, quy định hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng như sau:
(i) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định Luật Xây dựng 2025.
(ii) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp.
Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở Luật Xây dựng 2025, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(iii) Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
(iv) Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.
Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.




