Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123 xử phạt hành chính về đất đai PDF. Mức phạt đối với hành vi cá nhân lấn đất hoặc chiếm đất. Tải mẫu hợp đồng mua bán bất động sản 2026.
>> File word mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài 2026
>> Tải về Quyết định 312/QĐ-BXD PDF kế hoạch xây dựng Luật Nhà ở sửa đổi
Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123 xử phạt hành chính về đất đai PDF dưới đây:
![]() |
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123 /2024/NĐ-CP |

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123 xử phạt hành chính về đất đai PDF
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Mức phạt đối với hành vi cá nhân lấn đất hoặc chiếm đất được quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP như sau:
(i) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý:
|
Mức phạt tiền |
Diện tích đất vi phạm |
|
Từ 3 đến 5 triệu đồng |
Dưới 0,02 héc ta |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta |
|
Từ 10 đến 20 triệu đồng |
Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta |
|
Từ 20 đến 50 triệu đồng |
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta |
|
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta |
|
Từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng |
Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta |
|
Từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng |
Từ 02 héc ta trở lên |
(ii) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại mục (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã:
|
Mức phạt tiền |
Diện tích đất vi phạm |
|
Từ 3 đến 5 triệu đồng |
Dưới 0,02 héc ta |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta |
|
Từ 10 đến 30 triệu đồng |
Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta |
|
Từ 30 đến 50 triệu đồng |
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta |
|
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta |
|
Từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng |
Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta |
|
Từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng |
Từ 02 héc ta trở lên |
(iii) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại mục (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã:
|
Mức phạt tiền |
Diện tích đất vi phạm |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
Dưới 0,02 héc ta |
|
Từ 10 đến 20 triệu đồng |
Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta |
|
Từ 20 đến 30 triệu đồng |
Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta |
|
Từ 30 đến 50 triệu đồng |
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta |
|
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta |
|
Từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng |
Từ 01 héc ta trở lên |
(iv) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại mục (i) mà thuộc địa giới hành chính của xã:
|
Mức phạt tiền |
Diện tích đất vi phạm |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
Dưới 0,02 héc ta |
|
Từ 10 đến 30 triệu đồng |
Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta |
|
Từ 30 đến 50 triệu đồng |
Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta |
|
Từ 50 đến 100 triệu đồng |
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta |
|
Từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng |
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta |
|
Từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng |
Từ 01 héc ta trở lên |
(v) Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa:
|
Mức phạt tiền |
Diện tích đất vi phạm |
|
Từ 10 đến 30 triệu đồng |
Dưới 0,05 héc ta |
|
Từ 30 đến 50 triệu đồng |
Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta |
|
Từ 50 đến 100 triệu đồng |
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta |
|
Từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng |
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta |
|
Từ 150 triệu đồng đến 300 triệu đồng |
Từ 01 héc ta trở lên đến dưới 02 héc ta |
|
Từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
Từ 02 héc ta trở lên |
(vi) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định từ mục (i) đến mục (iv) và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức.
(vii) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP
(viii) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và quy định ở đưới.
- Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp tại mục (v).
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Xem chi tiết tại: Tải tất cả mẫu hợp đồng mua bán bất động sản 2026 theo quy định




