Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026 quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/4/2026.
>> Thông báo nghỉ lễ giỗ tổ 2026 và 30/4 mới nhất của Bộ Nội vụ
>> Lịch nghỉ Tết Khmer 2026 (Tết cổ truyền Chôl Chnăm Thmây)
Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026 được quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/4/2026.
Tải về mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026, áp dụng từ ngày 15/4/2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026 (FILE WORD) |

Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
STT |
Đối tượng |
Điều kiện độ tuổi / tình trạng |
Điều kiện thu nhập |
|
1 |
Con |
Dưới 18 tuổi |
Không yêu cầu |
|
2 |
Con |
Từ 18 tuổi trở lên, bị khuyết tật, không có khả năng lao động. |
Không yêu cầu |
|
3 |
Con đang đi học |
Từ 18 tuổi trở lên, đang học |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
4 |
Vợ/chồng |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
5 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
|
6 |
Cha mẹ |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
7 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
|
8 |
Anh/chị/em ruột/Cháu ruột Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
9 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
Lưu ý: Người khuyết tật, không có khả năng lao là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
(Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
>> Xem thêm: Cập nhật cách đăng ký người phụ thuộc từ 14/2/2026
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, quy định mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Tổng mức giảm trừ gia cảnh 2026 = (15,5 + 6,2 x n) triệu đồng/tháng. Trong đó, n là số người phụ thuộc nếu có.
Từ năm 2026, người lao động sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng đối với cá nhân và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, năm 2026, người lao động có tiền lương sau khi trừ hết các đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) vượt trên 15,5 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc) thì phải nộp thuế TNCN.
Trường hợp có người phụ thuộc thì tiền lương sau khi trừ bảo hiểm tương ứng với các mốc sau thì phải nộp thuế TNCN 2026:
|
Số người phụ thuộc |
Mức tiền lương phải nộp thuế TNCN |
|
1 |
Trên (15,5 + 6,2) = 21,7 triệu đồng/tháng |
|
2 |
Trên (15,5 + 6,2 x 2) = 27,9 triệu đồng/tháng |
|
3 |
Trên (15,5 + 6,2 x 3) = 34,1 triệu đồng/tháng |
|
n |
Trên (15,5 + 6,2 x n) triệu đồng/tháng |
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Mẫu bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mới nhất 2026. Điều kiện giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 2026. Mức giảm trừ gia cảnh 2026. Mức tiền lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026”







