Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2025 đối với tài sản khác trừ nhà, đất theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC
>> Đã có dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN
>> Bổ sung mức thuế tuyệt đối với thuốc lá từ 2027 – 2031
Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2025 đối với tài sản khác trừ nhà, đất là mẫu 02/LPTB Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Quý khách hàng tải về mẫu 02/LPTB Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC) dưới đây:
![]() |
File word Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2025 đối với tài sản khác trừ nhà, đất |

Mẫu 02/LPTB tờ khai lệ phí trước bạ 2025 đối với tài sản khác trừ nhà, đất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP)
(i) Nhà, đất.
(ii) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(iii) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(iv) Thuyền, kể cả du thuyền.
(v) Tàu bay.
(vi) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(vii) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(viii) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại (iii), (iv), (v), (vi), (vii) được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), mức thu lệ phí trước bạ ô tô từ 01/7/2025 theo tỷ lệ (%) như sau:
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ ô tô từ 01/7/2025 theo tỷ lệ (%) căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.





