Bổ sung mức thuế tuyệt đối với thuốc lá từ 2027 – 2031 theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
>> Trường hợp hàng tái xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
>> Tổng hợp 08 trường hợp được hoàn thuế GTGT
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá là 75%. Trong đó, quy định mức thuế tuyệt đối với thuốc lá từ 2027 – 2031 cụ thể như sau:
(i) Đối với thuốc lá điếu
- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao
(ii) Đối với xì gà
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu
(iii) Đối với thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml
Quy định mức thuế tuyệt đối với thuốc lá không được quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Bổ sung mức thuế tuyệt đối với thuốc lá từ 2027 – 2031
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, quy định về hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
(i) Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài (chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài).
- Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(ii) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có chứng từ hợp pháp, thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Đối với người nộp thuế được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết của kỳ khai thuế trước đó liền kề) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả.
Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu về thuế tiêu thụ đặc biệt của ngân sách trung ương.
(iii) Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, đối tượng được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt là người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).



