Luật Cư trú mới nhất 2025 là Luật Cư trú 2020. Dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú 2025 còn hiệu lực. Quyền và nghĩa của công dân về cư trú theo quy định.
>> Chi tiết 21 doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài Chính mới nhất 2025 (kèm địa chỉ)
>> Cập nhật mã ZIP Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập
Luật Cư trú mới nhất 2025 là Luật Cư trú 2020 được Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2021.
Luật Cư trú 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau:
- Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
Dưới đây là 02 Nghị định và 03 Thông tư hướng dẫn Luật Cư trú 2025 còn hiệu lực:
- Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú 2020.
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.
- Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 55/2021/TT-BCA.
- Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020.
- Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.

Luật Cư trú mới nhất 2025 và các văn bản hướng dẫn (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 8 và Điều 9 Luật Cư trú 2020 quy định quyền và nghĩa của công dân về cư trú như sau:
(i) Quyền của công dân về cư trú:
- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được bảo đảm bí mật thông tin về cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu; được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật và điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
- Được cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật
(ii) Nghĩa vụ của công dân về cư trú:
- Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.
- Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
Căn cứ Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định thủ tục đăng ký thường trú như sau:
Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú - Luật Cư trú 2020
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

