Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Số lượng thành viên Đội PCCC cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu PC02 biên bản tự kiểm tra PCCC 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
>> Hướng dẫn ghi biên bản tự kiểm tra PCCC 2026 (mẫu PC02 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, quy định như sau:
|
Như vậy, số lượng thành viên Đội PCCC cơ sở 2026 được quy định như sau:
|
STT |
Trường hợp/số người thường xuyên làm việc |
Số lượng thành viên tối thiểu |
|
1 |
Cơ sở có 20 – 50 người |
10 người (trong đó có 01 Đội trưởng + 01 Đội phó) |
|
2 |
Cơ sở có trên 50 – 100 người |
15 người (trong đó có 01 Đội trưởng + 02 Đội phó) |
|
3 |
Cơ sở có trên 100 người |
25 người (trong đó có 01 Đội trưởng + 03 Đội phó) |
|
4 |
Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội cơ sở |
05 người (trong đó có 01 Tổ trưởng) |
|
5 |
Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động |
Các cơ quan, tổ chức cử người tham gia Đội cơ sở |
Trên đây là nội dung “Số lượng thành viên Đội PCCC cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP”.

Số lượng thành viên Đội PCCC cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/9/2026) quy định hồ sơ PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
|
(i) Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP. |
|
(ii) Nội quy PCCC, cứu nạn, cứu hộ. |
|
(iii) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. |
|
(iv) Quyết định thành lập Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ. |
|
(v) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
(vi) Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. |
|
(vii) Biên bản tự kiểm tra về PCCC của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
(viii) Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
(ix) GCN bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. |
|
(x) Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về PCCC. |
|
(xi) Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có). |
|
(xii) Biên bản kiểm tra về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở. |
|
(xiii) Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có). |
|
(xiv) Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở (nếu có). |
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp 18 biểu mẫu dùng trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 15/9/2026








