Dưới đây là chi tiết lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2026 đối với người lao động và hướng dẫn tiền lương khi người lao động đi làm vào ngày 30/4/2026.
>> Tổng hợp các ngày nghỉ lễ hưởng lương 2026 sau Tết Âm lịch Bính Ngọ 2026
>> Tổng hợp các ngày lễ năm 2026 sau Tết Nguyên đán 2026
Căn cứ tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 1 ngày vào ngày 30/4 và 1 ngày vào ngày 01/5 hằng năm.
Theo lịch vạn niên thì ngày 30/4/2026 sẽ rơi vào thứ 5 và ngày 01/5/2026 sẽ rơi vào thứ 6.
Như vậy, lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:
(1) Đối với Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:
+ Nghỉ 04 ngày liên tục từ 30/4 - 03/5 năm 2026 (từ thứ 5 đến hết chủ nhật).
(2) Đối với người lao động không thuộc (1) thì lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2026 như sau:
+ Trường hợp nghỉ hằng tuần vào thứ 7 và chủ nhật: Nghỉ 04 ngày liên tục từ 30/4 - 03/5 năm 2026 (từ thứ 5 đến hết chủ nhật).
+ Trường hợp thứ 7 là ngày làm việc bình thường và chỉ được nghỉ hằng tuần vào chủ nhật: Nghỉ 02 ngày liên tục gồm thứ 5 (30/4/2026) và thứ 6 (01/5/2026)
Lưu ý:
- Lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2026 nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Công ty và người lao động có thể thỏa thuận sắp xếp lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 phù hợp với kế hoạch của công ty hoặc hoán đổi ngày làm việc để kết hợp với lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2026 dài ngày.
>> Xem thêm: Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026
>>TẢI VỀ<< File excel tính còn bao nhiêu ngày nữa tới các dịp nghỉ Lễ, Tết năm 2026
Trên đây là lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2026 đối với người lao động.

Lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2026 đối với người lao động
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, ngày 30/4 người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, người lao động đi làm vào ngày 30/4/2026 được trả tiền lương như sau:
- Làm việc vào ban ngày: 300% (làm thêm giờ ngày lễ) + 100% (lương nguyên ngày) = 400% lương ngày thường.
- Làm việc vào ban đêm: 300% (làm thêm giờ ngày lễ) + 30% (phụ cấp ban đêm) + 60% (20% × 300% do làm thêm ban đêm ngày lễ) + 100% (lương nguyên ngày) = 490% lương ngày thường.
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương làm thêm giờ năm 2026
Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:
(i) Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày.
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
(ii) Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
(iii) Ngoài quy định tại khoản (i) và khoản (ii), người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.





