Công ty cần báo lịch nghỉ hằng năm cho nhân viên rõ ràng, trước thời hạn. Điều này giúp nhân viên chủ động sắp xếp công việc, nghỉ ngơi, và thể hiện sự minh bạch của công ty.
>> Tử vi 12 cung hoàng đạo ngày 4/4/2025 trong công việc, tài chính và những cơ hội mới
>> NLĐ lưu lại ngay những nghi lễ diễn ra trong ngày Giỗ tổ Hùng Vương
Căn cứ theo khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo lịch nghỉ hằng năm cho người lao động, cụ thể như sau:
- Quy định lịch nghỉ hằng năm: Người sử dụng lao động phải quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động.
- Thông báo trước: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thông báo lịch nghỉ hằng năm đã được quy định cho người lao động biết trước khi áp dụng.
|
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Lịch nghỉ hằng năm của công ty phải thông báo trước cho người lao động
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1, 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định như sau:
- Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường: Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ 12 ngày làm việc.
- Đối với người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
- Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ 16 ngày làm việc.
- Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng: Số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người 1 lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Xem thêm:
> > Năm 2025, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lý do có được không?
> > Người lao động được chấm dứt thử việc mà không cần báo trước năm 2025
Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, những thời gian sau đây sẽ được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động:
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.






