Hướng dẫn tính tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ % thiệt hại đối với tổ chức thuê đất. File word mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP.
>> 12 trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất 2025 theo Luật Đất đai 2024
>> Bãi bỏ một số biểu mẫu tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP từ ngày 15/08/2025
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất - Nghị định 230/2025/NĐ-CP
3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn được thực hiện như sau:
a) Trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 03 năm trở lên thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại. Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thiệt hại trong năm được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó; cụ thể như sau:
a1) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40%, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.
...
Theo đó, đối với trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế TNDN và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ 03 năm trở lên mà bị thiên tai, hỏa hoạn thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại.
Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào: giá trị thiệt hại trong năm được ghi trong biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40% thì được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.
(ii) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại từ 40% trở lên thì sẽ được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.
(iii) Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định trên. Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế việc mình thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.
(iv) Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất hoặc thông tin được người sử dụng đất cung cấp, cơ quan thuế chủ trì và phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể tỷ lệ (%) thiệt hại để làm cơ sở miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tiết tại mục (i) và mục (ii) bài viết này.
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn tính tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ % thiệt hại đối với tổ chức thuê đất” theo quy định có hiệu lực từ ngày 19/8/2025.
![]() |
Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Mẫu số 19 sửa đổi) |

Hướng dẫn tính tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ % thiệt hại đối với tổ chức thuê đất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025 như sau:
Hồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 1 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về file word mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP




