Người lao động làm việc không trọn thời gian có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên, lương bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu phải đóng BHXH, BHYT với tỷ lệ 32%/tháng.
>> Từ 01/7/2025 được hoàn trả tiền BHXH tự nguyện nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu
>> Toàn văn Công văn 351 về hướng dẫn thu BHXH đối với hộ kinh doanh từ 1/7/2025
Ngày 07/7/2025, BHXH khu vực XXXIII đã ban hành Công văn 351/BHXH-QLT về việc hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025.
![]() |
Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH khu vực XXXIII |
Trong đó, có hướng dẫn thu BHXH đối với người lao động làm việc không trọn thời gian như sau:
- Đối tượng tham gia: Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tham chiếu.
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.
Đối với người lao động (NLĐ) hưởng lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần), tiền lương tháng làm căn cứ đóng được xác định như sau:
+ Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x Tổng số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
+ Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x Tổng số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
+ Tiền lương tháng = Tiền lương tuần x Tổng số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
Lưu ý:
+ NLĐ không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và NLĐ có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho NLĐ tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.
+ Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
- Tỷ lệ đóng: 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. Cụ thể:
- Phương thức đóng: Đóng hằng tháng.

Hướng dẫn thu BHXH đối với người lao động làm việc không trọn thời gian
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Mục 1 Phần II Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025, quy định về trách nhiệm thực hiện của đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh như sau:
II. Thực hiện
1. Đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh
- Khẩn trương rà soát, xác định NLĐ và các đối tượng mới thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc theo quy định.
- Lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN lần đầu (đối với đơn vị mới, theo Mẫu TK3-TS kèm bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập, điều chỉnh thông tin của đơn vị); Báo tăng lao động (Mẫu D02-LT) và nộp cho cơ quan BHXH qua giao dịch điện tử trong vòng 30 ngày kể từ khi NLĐ và các nhóm đối tượng mới thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc.
- Chủ động liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
Lưu ý: Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng tiền lương có thể đăng ký tham gia BHXH, BHYT trực tiếp với cơ quan BHXH. Hồ sơ gồm Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
Xem thêm CVPL: >> Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN lần đầu từ 01/07/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như sau:
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
đ) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
e) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.



