Doanh nghiệp tiến hành đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc cho người lao động theo quy định sau đây:
>> Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (gọi tắt là "HĐLĐ") tại doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau đây:
|
Loại bảo hiểm |
Người lao động là người Việt Nam |
Người lao động là công dân nước ngoài |
Người quản lý doanh nghiệp |
|
Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
Đang làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ (bao gồm cả thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên): 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Lưu ý: Có 03 trường hợp không phải tham gia BHXH bắt buộc: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. - Lao động là người giúp việc gia đình. - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024). (Tuổi nghỉ hưu năm 2026 đối với lao động nam là 61 tuổi 6 tháng; lao động nữ là 57 tuổi) (Theo khoản 1 và khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) |
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây: - Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. (Tuổi nghỉ hưu năm 2026 đối với lao động nam là 61 tuổi 6 tháng; lao động nữ là 57 tuổi) - Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. (Theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15) |
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương và không hưởng tiền lương. (Theo điểm i, điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15) |
|
Bảo hiểm y tế (BHYT) |
- NLĐ đang làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ (bao gồm cả thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên): 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. - NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất theo quy định. (Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15) |
||
|
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
- NLĐ đang làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ (bao gồm cả thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên): 1. HĐLĐ không xác định thời hạn. 2. HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. - NLĐ làm việc theo HĐLĐ làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định. - Người làm việc theo hợp đồng làm việc. Nếu trường hợp NLĐ nêu trên đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia BHTN. (Theo điểm a, b, c khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025). |
Không là đối tượng bắt buộc tham gia. |
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương. (Theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025) |
Lưu ý:
- Người quản lý doanh nghiệp, thành viên Hội đồng quản trị và các chức danh quản lý của hợp tác xã, dù có hưởng hoặc không hưởng lương, đều phải tham gia BHXH.
Trong đó: người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty (theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Nếu doanh nghiệp có sử dụng người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động có làm việc ở nhiều nơi thì trách nhiệm tham gia bảo hiểm của doanh nghiệp sử dụng lao động có những quy định riêng biệt. Xem chi tiết tại công việc "Giao kết hợp đồng lao động".
Doanh nghiệp sử dụng người lao động là đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc nêu trên có trách nhiệm phải đăng ký tham gia các loại bảo hiểm cho người lao động khi ký kết HĐLĐ.
Cụ thể, căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong vòng 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (trừ trường hợp người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương tự nộp), người sử dụng lao động có trách kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH.

Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN lần đầu 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lần đầu được quy định tại Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026, cụ thể như sau:
Người lao động cần nộp cho doanh nghiệp những giấy tờ sau:
(1) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Mẫu TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026, kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho doanh nghiệp.
Ví dụ:
- Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế cao hơn (nếu có).
- HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng (đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020).
Doanh nghiệp sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ sau và nộp cho cơ quan BHXH.
(2) Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN - Mẫu TK3-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026.
(3) Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN - Mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHHX năm 2026.
(4) Hồ sơ của đơn vị, người lao động (nếu có).
Cơ quan BHXH sẽ giải quyết cấp mới sổ BHXH, thẻ BHYT: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Lưu ý: Hiện nay, các Cơ quan BHXH ưu tiên thực hiện các thủ tục bảo hiểm thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua các phần mềm kê khai bảo hiểm trực tuyến, nếu doanh nghiệp có chữ ký số thì có thể đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc phần mềm để sử dụng.